Chương 10
ĐIỀU CHỈNH VÀ THỬ NGHIỆM ĐCĐT
10.1. Ý nghĩa của việc điều chỉnh động cơ và trình tự thực hiện
10.1.1. Khái niệm về điều chỉnh và các thông số điều chỉnh động cơ
1. Khái niệm
Điều chỉnh động cơ là việc xác lập các giá trị các thông số mà với chúng trong
các điều kiện bình thường động cơ phát ra công suất định mức khi số vòng quay toàn
bộ và khi các chỉ tiêu kiểm tra sự làm việc của tất cả các xy lanh không ra ngoài giới
hạn đã cho trong thuyết minh.
2. Các thông số điều chỉnh
Các thông số điều chỉnh là: chiều cao buồng cháy (tỷ số nén), các khe hở nhiệt,
các pha phối khí, góc phun sớm nhiên liệu, độ đồng đều cung cấp nhiên liệu cho các
xy lanh, áp suất bắt đầu nâng kim phun,… Số lượng các thông số điều chỉnh phụ
thuộc vào kết cấu động cơ.
Các giá trị tối ưu của các thông số điều chỉnh được xác định theo các đặc tính
điều chỉnh nhận được ở nhà máy khi thử nghiệm động cơ vừa chế tạo. Đồng thời xác
định các chỉ tiêu kiểm tra sự làm việc của động cơ. Các kết quả thử nghiệm tiến hành
trong các điều kiện ngoài bình thường và ghi trong lý lịch động cơ. Duy trì các thông
số điều chỉnh và các chỉ tiêu kiểm tra trong các giới hạn mà nhà máy đã quy định là
bắt buộc khi khai thác động cơ trên tàu quân sự. Điều đó thực hiện được bằng việc
theo dõi liên tục khi động cơ làm việc, kiểm tra chu kỳ và điều chỉnh chúng.
Điều chỉnh động cơ được thực hiện sau mỗi lần sửa chữa có tháo, lắp hay thay
thế các chi tiết.
Kiểm tra điều chỉnh động cơ tiến hành trong các thời hạn quy định theo qui định
bảo quản dự phòng và kiểm sửa định kỳ động cơ, cũng như khi thay thiết bị nhiên
liệu, khi độ mòn lớn và khi động cơ làm việc có trục trặc.
10.1.2. Phân loại điều chỉnh
Người ta phân chia điều chỉnh động cơ thành điều chỉnh tĩnh và điều chỉnh động.
1. Điều chỉnh tĩnh:
Điều chỉnh tĩnh tiến hành trên động cơ không làm việc khi nhiệt độ từ 15 ÷ 20
0
phun sớm, pha phối khí,..).
10.2.1. Các đặc tính điều chỉnh của động cơ theo góc phun sớm nhiên liệu
1. ảnh hưởng của góc phun sớm nhiên liệu đến sự làm việc của động cơ
Chúng ta hãy làm sáng tỏ ảnh hưởng của góc phun sớm nhiên liệu đến các thông
số quá trình công tác, tính kinh tế, công suất, ứng suất cơ và nhiệt của động cơ. Muốn
vậy ta hãy khảo sát các đồ thị chỉ thị phối hợp thu được ứng với các góc phun sớm
khác nhau (hình 10.1).
- Khi góc phun sớm nhỏ, quá trình cháy chuyển sang đường giãn nở trong vùng
thể tích lớn của xy lanh, điều đó dẫn đến giảm trị số cực đại của tốc độ cháy tương đối
Hỡnh 10.1. Caực bieồu ủồ chổ thũ phoỏi hụùp cuỷa ủiẽden
(n = const; = const)
1- Khi
ϕ
s
= 37
0
goực quay trúc khuyỷu; 2- Khi
ϕ
s
= 29
0
goực quay trúc khuyỷu;
3- Khi
ϕ
s
= 27
0
goực quay trúc khuyỷu; 4- Khi
ϕ
s
2
3
4
5
( )
max
(
0
GQTK); giảm nhiệt độ cháy cực đại T
Z
, áp suất cháy cực đại P
Z
, thời
gian giữ chậm sự tự cháy τ
i
và tốc độ tăng áp suất ( )
Max
; tăng tổn thất nhiệt, giảm
hiệu suất chỉ thị η
i
và nâng cao nhiệt độ khí xả T
th
.
Hỡnh 10.2. Caực thoõng soỏ cụ baỷn cuỷa quaự trỡnh chaựy trong xi
lanh ủoọng cụ ủieõden phuù thuoọc vaứo goực phun sụựm nhieõn lieọu
p
z
(kG/cm
2
)
(
0
K)
2400
2200
2000
1800
10
8
6
4
2
0
2
4
g
e
(g/cv.h)
145
140
135
130
ϕ
s
(
0
GQTK)
21 23 25 27 27 29 33 35 37
Trên hình 10. 2 chỉ ra sự thay đổi của các thông số cơ bản của quá trình cháy
theo góc phun sớm nhiên liệu.
dẫn đến tăng các tải trọng cơ khí và tải trọng nhiệt lên các
chi tiết chuyển động và khung bệ; tăng độ cứng làm việc của động cơ, tăng mức rung
động và độ ồn.
- Công suất và tính kinh tế của động cơ tăng khi tăng góc phun sớm nhiên liệu
chỉ đến giới hạn xác định. Khi góc phun sớm quá lớn và bốc lửa sớm, sự tăng đột ngột
áp suất trong xy lanh bắt đầu xảy ra sớm trước khi pít tông tới điểm chết trên.
Công suất tổn thất tăng lên, hiệu
suất chỉ thị, công suất và tính kinh tế của
động cơ bị giảm.
Các biểu đồ chỉ thị trong tọa độ P
-V khi các góc phun sớm nhiên liệu
tối ưu, quá lớn và quá nhỏ được chỉ ra
trên hình 10. 3. Góc phun sớm tối ưu
phụ thuộc vào các đặc điểm kết cấu
của động cơ, sơ đồ và áp suất tăng áp,
và được
xác định theo các đặc tính điều chỉnh nhận được khi thử nghiệm động cơ trên giá
thử.
V
h
V
c
Hỡnh 10.3. Caực bieồu ủoà chổ thũ
khi goực phun sụựm nhieõn lieọu
laứ:
1- Toỏi ửu; 2- Quaự lụựn; 3- Quaự
nhoỷ
1
2
3
40
t
th
(
0
C)
500
480
460
40
g
e
(g/cvh)
220
210
200
190
180
170
ϕ
1
ϕ
2
ϕ
2 ϕ4
p
z
17
13
9
0,8
0,7
g
e
1,08
1,06
1,04
1,02
1,00
n
CTK
1,1
1,0
p
k
1,2
1,1
1,0
p
z
1,1
1,0
0,9
ϕ
s
(
0
GQT
K)
14 16 18 20 22 24 26
.
2. Góc chậm phun nhiên liệu
Người ta phân biệt 2 loại góc phun sớm nhiên liệu: hình học (tĩnh) và thực tế
(động).
a. Góc tĩnh
Góc tĩnh là góc phun sớm nhiên liệu được thiết lập trên động cơ không làm việc
và được xác định khi quay trục khuỷu đến khi bắt đầu chuyển dịch cột nhiên liệu
trong ống thủy tinh của thời điểm kế lắp trên bơm cao áp. Nó tương ứng với thời
điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu bằng bơm cao áp cho vòi phun.
b. Góc động:
Góc động là góc phun sớm nhiên liệu được xác định khi bắt đầu nâng kim phun,
nghĩa là khi bắt đầu phun thực tế nhiên liệu qua vòi phun vào xy lanh của động cơ làm
việc. Góc phun sớm thực tế khác góc phun sớm hình học gọi là góc chậm
phun nhiên liệu :
= - , (
0
GQTK)
Đại lượng chậm phun nhiên liệu phụ thuộc vào áp suất bắt đầu nâng kim
phun, tốc độ pít tông bơm cao áp, khe hở giữa pít tông và xy lanh bơm cao áp, biến
dạng của các ống cao áp và các yếu tố khác … Trong quá trình khai thác động cơ, các
thông số kể trên bị thay đổi và có ảnh hưởng đến giá trị góc phun sớm nhiên liệu thực
tế.
3. Chẩn đoán sự thay đổi góc phun sớm nhiên liệu
Sai lệch khỏi giá trị tối ưu của góc phun sớm nhiên liệu được xét đoán theo giá
trị áp suất cháy cực đại P
Z
và nhiệt độ khí xả T
th
đo cho từng xy lanh khi động cơ làm
việc ở chế độ định mức hay gần định mức.
Các đại lượng các pha và tiết diện các bộ phận phân phối khí có ảnh hưởng cơ
bản đến quá trình làm việc của động cơ và sự làm việc của máy tăng áp - tuabin khí
xả, chất lượng làm sạch các xy lanh khỏi khí sót, số lượng khí nạp đi vào các xy lanh,
điểm mở và đóng các bộ phận nạp và thải (các xu páp nạp và thải, các cửa nạp và
thải).
Các giá trị tối ưu của các pha phối khí được xác định bằng thực nghiệm khi thử
nghiệm động cơ ở nhà máy chế tạo, xuất phát từ các điều kiện nhận được các giá trị
cực đại của hệ số nạp η
v
và hiệu suất có ích η
e
khi các giá trị cho phép của nhiệt độ pít
tông, các xu páp và nhiệt độ khí xả.
1. Mở các xu páp thải của động cơ 4 kỳ
Góc mở sớm tối ưu của các xu páp thải cho các động cơ 4 kỳ tăng áp và không
tăng áp với số vòng quay n
đc
= 500 ÷ 2000 v/ph làm việc khi cản áp định mức (P
th
=
1,06 ÷ 1,15 kG/cm
2
) và cao (P
th
= 1,3 ÷ 1,5 kG/cm
2
) trên đường thải, nằm trong các
giới hạn từ 40 ÷ 70
0
GQTK trước điểm chết dưới và cuối cùng được xác định theo
p
z
(kG/cm
2
)
90
α
z
2.0
1,9
p
m
(kG/cm
2
)
1,75
1,70
40
g
e
(g/cvh)
165
160
155
η
e
0,41
0,40
0,39
e
tăng. Khi giảm ,
nhiệt độ khí thải T
th
và áp suất tăng áp P
k
bị giảm
còn các tổn thất hành trình bơm (P
Hx
) tăng và tính
kinh tế của động cơ xấu đi (g
e
tăng).
2. Trùng điểm xu páp trong động cơ 4 kỳ
ở các động cơ 4 kỳ tăng áp tuabin khí xả làm
việc khi cản áp cao trên đường thải và ở động cơ
không tăng áp, đại lượng trùng điểm các xu páp
vào khoảng = 20 ÷ 40
0
GQTK để tránh sục khí
xả vào các xy lanh.
ở các động cơ tăng áp tuabin khí xả làm việc khi cản áp định mức trên đường
thải, để quét buồng cháy người ta tăng trùng điểm các xu páp tới trị số = 80 ÷ 170
0
GQTK. Các xu páp nạp được mở sớm 50 ÷ 90
0
GQTK trước điểm chết trên còn các xu
páp thải đóng muộn 38 ÷ 80
0
η
v
0
40
60
ϕ
tđ
(
0
GQT
K)
1
2
3
Hỡnh 10.6. Heọ soỏ naùp cuỷa ủoọng
cụ?H15/18 phuù thuoọc vaứo goực
truứng ủieọp caực xu paựp
1,2, 3 ứng với mức cản áp đường thải
thấp vừa và cao.
định mức và vào khoảng 20 ÷ 55
0
góc quay
trục khuỷu sau điểm chết dưới.
Số vòng quay động cơ ở chế độ định
mức càng lớn thì góc đóng muộn các xu
páp nạp càng lớn. ở các động cơ 4 kỳ tăng
cụ?H15/18 phuù thuoọc vaứo goực
truứng ủieọp caực xu paựp
1,2, 3 ứng với mức cản áp đường thải
thấp vừa và cao.
Hỡnh 10.7: Ảnh hửụỷng goực ủoựng
muoọn caực xu paựp náp ủeỏn heọ soỏ
náp ủoọng cụ?H24/27 khi p
k
> p
Γ
1- n = 1000 v/ph; 2- n = 850 v/ph;
3- n = 750 v/ph.
5 10 15 20 25 30 35 40
1,0
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
3
2
1
η
v
ϕ
MN
(
0
GQT
K)
2
thì giá trị tối ưu ε
tư
= 12. Các dấu hiệu xác nhận
về sự giảm tỷ số nén là sự giảm đồng thời áp suất cuối quá trình nén P
c
và áp suất
cháy cực đại P
z
, nâng cao nhiệt độ khí xả T
th
và tiêu hao nhiên liệu giờ ( ) tăng,
đồng thời giảm các tính chất khởi động của động cơ (tăng thời gian khởi động và tiêu
hao khí khởi động).
Trong các điều kiện khai thác, tỷ số nén được kiểm tra theo độ cao buồng cháy.
Với sự tăng cao buồng nén, tỷ số nén bị giảm. Chiều cao buồng nén được đo nhờ
phương pháp ép chì (các động cơ 37?, 40?, 61?,?? 30/38). Để làm điều này trên các
mép đỉnh pít tông ở bề mặt vuông góc với trục tâm động cơ được đặt các khối chì lập
phương có độ cao hơi lớn hơn chiều cao giới hạn của buồng nén. Quay trục khuỷu, độ
Hỡnh 10.7: Ảnh hửụỷng goực ủoựng
muoọn caực xu paựp náp ủeỏn heọ soỏ
náp ủoọng cụ?H24/27 khi p
k
> p
Γ
1- n = 1000 v/ph; 2- n = 850 v/ph;
3- n = 750 v/ph.
ẹCTẹCD ẹCD
ϕ
ftfn
, sức căng sơ bộ lò xo vòi
phun (áp suất bắt đầu nâng kim phun), dự trữ hành trình piston bơm cao áp (khe hở
E).
Các đặc tính đIều chỉnh của thiết bị cung cấp nhiên liệu của động cơ được chỉ ra
trên hình 10.11.
Các đặc tính điều chỉnh cho phép xác định theo hành trình thanh răng cung cấp
nhiên liệu chu trình cực đại và cực tiểu của bơm cao áp khi động cơ làm
việc theo đặc tính tải n
đc
= const. Đặc tính thay dổi = f(S
P
) cho phép xác định
trạng thái kỹ thuật của thiết bị nhiên liệu và khả năng sử dụng tiếp tục nó. Sai lệch của
đặc tính này khỏi đường thẳng khi cung cấp xác nhận sự làm việc không ổn định của
thiết bị nhiên liệu. Sự dãn rộng vùng khoảng cách của các đặc tính về hướng tăng
cung cấp nhiên liệu cho chu trình xác nhận về sự mòn của “bộ đôi” phân bơm cao áp,
của vòi phun và cơ cấu dẫn động bơm nhiên liệu.
Hỡnh 10.9. Sửù phuù thuoọc
cuỷa hieọu suaỏt coự ớch
(tửụng ủoỏi) cuỷa ủoọng cụ
ủieõden vaứo tyỷ soỏ neựn
khi n = const (1) vaứ khi p
z
=
const (2)
11 12 13 14 15 16 ε
1,08
10,4
10,0
0,96
)
170
165
160
p
k
t
th
η
v
g
e
t
th
(
0
C)
460
440
420
400
Hỡnh 10.10. Caực ủaởc tớnh ủiều chổnh theo tyỷ soỏ neựn
a- ẹoọng cụ?H25/34 khi N
e
= const, n = const,
ϕ
s
= const;
b- ẹoọng cụ?H30/38 khi khi
ε
g
e
(g/cvh)
1,8
1,6
1,4
1,2
1,0
g
e
a)
b)
E
Khi thử nghiệm thiết bị phun nhiên liệu động cơ trên giá thử trong nhà máy ta
nhận được các đặc tính điều chỉnh và các đặc tính tốc độ sử dụng trong giai đoạn khai
thác động cơ động cơ để đánh giá các chất lượng khai thác của chúng.
Hành trình cực đại và cực tiểu của thanh răng bơm cao áp, và do đó cả đại
lượng cung cấp nhiên liệu cho chu trình được điều chỉnh khi thử bơm nhiên liệu trên
giá. Người ta hạn chế chuyển dịch của thanh răng bằng các mấu chặn “max” và “0”,
còn ở các động cơ kiểu M -50 và M -503 bằng mấu chặn khởi động tự động và đảo
chiều. Bơm cao áp mới được chế tạo với dự trữ năng suất không nhỏ hơn (1,3 ÷ 1,4)
. Các đặc tính điều chỉnh cho phép xác định thời gian phun theo góc quay trục
khuỷu ( -
0
GQTK) và áp suất phun P
f
, các đại lượng này ảnh hưởng cơ bản đến quá
trình cháy nhiên liệu trong xy lanh động cơ.
Hỡnh 10.11. Caực ủaởc tớnh
ủieàu chổnh theo haứnh trỡnh
1,0
S
p
(mm
)
Hỡnh 10.12. AÛnh hửụỷng cuỷa
aựp suaỏt naõng kim phun (sửực
caờng loứ xo) ủeỏn aựp suaỏt
cửùc ủaùi vaứ thụứi gian phun
nhieõn lieọu
100 260 300
p
f
(kG/cm
2
)
ϕ
s
(
0
GQ
TK)
40
30
20
p
fmax
t
f
p
- Tăng hành trình thanh răng - q tải động cơ. Các dấu hiệu q tải động cơ là
đồng thời tăng P
Z
và T
th
. Q tải động cơ rút ngắn tuổi thọ của nó và q tải lớn có thể
dẫn đến phá hỏng động cơ.
- Giảm hành trình thanh răng, khi đó động cơ khơng phát được cơng suất tồn bộ.
Khi phá hỏng điều chỉnh mấu chặn cung cấp nhiên liệu “0” thì động cơ khơng
dừng lại được khi gạt tay cần điều khiển về vị trí “dừng”.
Khi hỏng điều chỉnh vấu chặn khởi động tự động, động cơ hoặc là khơng khởi
động được hoặc khởi động được với sự vượt tốc lớn hoặc kẹt khi đảo chiều.
10.3.2. ảnh hưởng của sức căng ban đầu lò xo vòi phun (áp suất bắt đầu nâng kim
phun) đến các thơng số phun nhiên liệu và sự làm việc của động cơ
ảnh hưởng của sức căng ban đầu lò xo vòi phun đến các thơng số phun nhiên liệu
được chỉ ra trên hình 10.12.
- Khi tăng sức căng ban đầu lò xo vòi phun (áp suất bắt đầu nâng kim phun) P
f
,
thời gian phun bị giảm và áp suất phun cực đại P
fmax
tăng lên. Giá trị áp suất tối ưu
bắt đầu nâng kim phun cho các vòi phun kín nhiều lỗ P
ftư
nằm trong khoảng 200 ÷ 325
kG/cm
2
, và cho đầu phun (một lỗ) kiểu chốt trong khoảng 120 ÷ 150 kG/cm
2
. Giá trị
f
(kG/cm
2
)
g
e
(g/cv
h)
175
170
165
g
e
τ
i
τ
i
.10
-2
(s)
3,4
2,5
2,0
hiện nhỏ giọt nhiên liệu và keo cốc bám ở đầu
phun. Các điều trên gây ra sự làm việc không ổn
định ở các vòng quay thấp, làm xấu tính chất
khởi động, khói đen, giảm công suất, tính kinh tế,
độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ.
- Tăng quá nhiều sức căng ban đầu của lò xo dẫn đến sớm phá hỏng vòi phun
(phá hỏng đế kim phun và mặt côn làm kín của kim phun), rút ngắn thời gian phun,
vaứ g
e
khi n = const, =
const, vaứ ϕ
s
= const
Hỡnh 10.14. AÛnh hửụỷng cuỷa
sửù xieỏt caờng naộp vaởn bụm cao
aựp - voứi phun ủoọng cụ?H30/38
ủeỏn thụứi gian phun, lửụùng phun
vaứ aựp suaỏt phun cửùc ủaùi khi S
p
= const
100 200 300 400
n(v/ph)
p
f
(kG/c
m
2
)
600
500
400
t
f
(
0
GQ
suất cháy cực đại P
Z
và nhiệt độ khí xả của các xy lanh T
th
cũng có thể sai khác một
giá trị vượt quá trị số cho phép. Cả hai trường hợp trên cần điều chỉnh thời điểm cung
cấp nhiên liệu của các phân bơm nhờ sự thay đổi đại lượng dự trữ hành trình pít tông
(khe hở E). Các giá trị dự trữ hành trình pít tông và các giới hạn thay đổi chúng đối
với một số động cơ như sau:
40?: E = 2 ± 0,5
mm
; M-503: E = 1 ± 0,35
mm
; 3?6: E = 0,75 ± 0,25
mm
.
Hì
nh 10.15. Sơ đồ biểu diễn sự thay đổi đại lượng E:
h
1
h
2
h
3
E
1
E
2
10.3.4. ảnh hưởng của đại lượng dự trữ hành trình pít tông đến qúa trình phun
nhiên liệu
Khi thay đổi đại lượng khe hở E, đại lượng mở cửa nạp của xy lanh h
nạp
(pít tông
ở vị trí mép dưới) và thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu của các phân bơm thay đổi
(hình 10.16).
Thay đổi thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu gây ra sự thay đổi tốc độ chuyển
động của pít tông v
ptBCA
vào thời điểm cấp nhiên liệu, quy luật cung cấp nhiên liệu theo
góc quay của trục khuỷu và thời gian phun theo góc quay trục khuỷu .
2.0
1.0
0.4
0 10 20 30 40 50 60 70
(
0
TK)
1
1
2
1
2
2
12
10
8
6
4
- Khi tăng khe hở đến E
2
, việc cung cấp nhiên liệu xảy ra khi tốc độ pít tông
v
ptBCA
lớn, thời gian phun bị rút ngắn, góc phun sớm nhiên liệu ϕ
s
bị giảm và qui
luật cung cấp nhiên liệu theo góc quay trục khuỷu bị thay đổi.
- Khi giảm khe hở đến E
3
, sự cung cấp nhiên liệu xảy ra ở tốc độ pít tông nhỏ.
Thời gian cung cấp nhiên liệu và góc phn sớm ϕ
s
tăng lên, qui luật cung cấp nhiên
liệu bị thay đổi. Mức độ thay đổi của các thông số trên khi thay đổi khe hở E phụ
thuộc vào biên dạng cam.
Thay đổi đại lượng mở cửa nạp h
nạp
và tốc độ pít tông v
ptBCA
có ảnh hưởng lớn
đến lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình , áp suất phun cực đại P
fmax
và thơi
gian phun .
ảnh hưởng của đại lượng mở cửa nạp h
nạp
đến các thông số kể trên giới thiệu trên
hình 10.17.
810
790
770
760
750
Khi giảm dự trữ hành trình pít tông E (đại lượng mở cửa nạp) lượng cung cấp
nhiên liệu chu trình và áp suất phun cực đại P
fmax
bị giảm, thời gian phun và
góc phun sớm ϕ
s
được tăng lên, giảm gây giảm công suất động cơ, (N
e
= B.n
đc
.
. η
e
. P
f
) giảm dẫn đến giảm góc côn (của chùm tia phun) phun bụi, tầm phun xa
và làm xấu chất lượng phun bụi nhiên liệu.
Thời gian phun có ảnh hưởng lớn đến tính kinh tế của động cơ (hình 10.18). Như
các thí nghiệm đã chỉ ra, giảm thời gian phun dẫn đến làm tốt tính kinh tế động cơ chỉ
trong diều kiện chiều dài và góc côn phun tia phù hợp dạng buồng cháy, nghĩa là thực
hiện thời gian phun tối ưu.
Việc giảm tiếp tục thời gian phun liên quan đến việc tăng tốc độ pít tông, nâng
cao áp suất phun, tăng tầm phun xa và góc côn phun tia. Điều đó dẫn đến phá hỏng
tương quan giữa chiều dài và góc côn phun tia với dạng buồng cháy và do đó làm xấu
quá trình cháy và giảm tính kinh tế của động cơ.
?
cho phép.
Hình 10.19. ảnh hưởng của đại lượng E đến quy luật cấp nhiên liệu G
nl
=f( )
10.3.6. Các đặc tính tốc độ của thiết bị cung cấp nhiên liệu
Đặc tính tốc độ của thiết bị cung cấp nhiên liệu là sự phụ thuộc của đại lượng
cung cấp nhiên liệu cho chu trình vào số vòng quay trục cam của bơm n
trc
khi vị
trí của bộ phận điều chỉnh (hành trình thanh răng) không đổi S
P
= const.
Đặc tính tốc độ nhận được khi thử nghiệm hệ thống phun trên giá thử vạn năng.
Các đặc tính tốc độ (hình 10.20) xác định khả năng nhận tải của động cơ khi vị trí
thanh răng ở mấu chặn (M
e
= B
.
η
e
), khả năng duy trì số vòng quay ổn định cực
(
0
TK)
1’’’
1’
1’’
2’’’
2’