ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG
ĐÁNH GIÁ XĨI MỊN ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG
Thái Ngun - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG
ĐÁNH GIÁ XĨI MỊN ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Để có thể hồn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên
cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân cịn có sự hướng dẫn nhiệt tình của q
Thầy Cơ, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời
gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ. Xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn đến Thầy PGS.TS. Hồng Văn Hùng người đã hết lịng giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hồn thành luận văn này. Xin chân thành bày
tỏ lịng biết ơn đến tồn thể q thầy cơ trong khoa Tài ngun Mơi trường và
Phịng đào tạo – Đào tạo sau đại học, trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái
Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tơi trong suốt q trình học tập nghiên cứu và cho đến
khi thực hiện đề tài luận văn. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến phòng Tài
nguyên Môi trường huyện Đồng Hỷ, Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ đã
không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến
gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách
hoàn chỉnh.
Thái Nguyên, ngày tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Luân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ........................................... 26
2.4.2. Phương pháp kế thừa..................................................................... 27
2.4.3. Phương pháp tính tốn các tham số theo phương trình của Wischmeier
W.H và Smith D.D.......................................................................... 27
2.4.4. Phương pháp chồng xếp xây dựng bản đồ xói mịn đất huyện Đồng
Hỷ .................................................................................................. 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................... 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên .......................................................................................... 44
3.2. Xây dựng bản đồ xói mịn đất huyện Đồng Hỷ giai đoạn năm 2013 và
2018 ............................................................................................... 48
3.2.1. Xây dựng bản đồ hệ số xói mịn do mưa (R) ................................ 48
3.2.2. Thành lập bản đồ hệ số kháng xói của đất (K) ............................. 50
3.2.3. Thành lập bản đồ hệ số địa hình (LS) ........................................... 53
3.2.4. Thành lập bản đồ hệ số lớp phủ thực vật (C) ................................ 55
3.2.5. Bản đồ hệ số canh tác (P) .............................................................. 56
3.2.6. Bản đồ xói mịn huyện Đồng Hỷ .................................................. 58
3.3. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu và chống xói mịn đất tại khu vực
nghiên cứu ..................................................................................... 64
Bảng tra hệ số P theo hội khoa học đất quốc tế .................. 35
Bảng 2.3:
Phân cấp mức độ xói mịn đất theo TCVN 5299 – 1995.... 36
Bảng 3.1:
Các loại đất chính của huyện Đồng Hỷ .............................. 41
Bảng 3.2:
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2017 .......... 43
Bảng 3.3:
Kết quả tính hệ số R cho các trạm đo mưa huyện Đồng
Hỷ ........................................................................................ 48
Bảng 3.4:
Hệ số kháng xói các loại đất huyện Đồng Hỷ .................... 50
Bảng 3.5:
Độ dốc trên các loại đất của huyện ..................................... 54
Bảng 3.6:
Hình 2.3.
Sơ đồ quy trình xây dựng bản đồ hệ số LS......................... 33
Hình 3.1.
Bản đồ hệ số xói mịn do mưa trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
năm 2013 và năm 2018 ....................................................... 49
Hình 3.2.
Bản đồ hệ số kháng xói đất (K) của huyện Đồng Hỷ năm 2013
và 2018 ................................................................................ 52
Hình 3.3.
Bản đồ mơ hình số độ cao DEM huyện Đồng Hỷ .............. 53
Hình 3.4.
Bản đồ độ dốc năm 2013 và năm 2018 huyện Đồng Hỷ .... 53
Hình 3.5.
Bản đồ hệ số địa hình LS huyện Đồng Hỷ năm 2013 và năm
2018 ..................................................................................... 54
Hình 3.6.
Bản đồ chỉ số khác biệt thực vật NDVI huyện Đồng Hỷ năm
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ
bản trong nông, lâm nghiệp. Bởi vậy, nếu khơng có đất đai thì khơng có bất kỳ
một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật
chất để duy trì cuộc sống và duy trì nịi giống đến ngày nay. Trải qua một quá
trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự
nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia.
Đất đai là tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người. Con người
tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của
cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính
chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển
mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên hiện nay do thực trạng sử dụng đất, do ảnh hưởng bởi các yếu
tố tự nhiên. Đất đai đã và đang bị ảnh hưởng tiêu cực. Trong đó hiện tượng xói
mịn đất là một trong những hệ quả tiêu cực mà con người và thiên nhiên gây
ra cho môi trường đất.
Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên 427,73km2, trong đó đất lâm nghiệp
chiếm 55,91%, đất sản xuất nơng nghiệp 31,95%, đất phi nông nghiệp 10,78%.
Là một huyện đang có nhiều chuyển dịch về cơ cấu kinh tế xã hội do đang trong
quá trình tiếp nhận sự mở rộng địa bàn của thành phố Thái Nguyên. Đặt ra những
vấn đề cấp thiết trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất trong phát triển kinh tế xã
hội.
Cho đến thời điểm hiện tại, đã có một số cơng trình nghiên cứu khoa học
phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái
2
Nguyên nói chung. Tuy nhiên chưa có đề tài nào tiến hành đánh giá xói mịn
đất bằng cơng nghệ GIS và viễn thám chi tiết cho khu vực này.
Công nghệ GIS ngày càng nâng cao khả năng thu thập, xử lý và phân tích
khác do các yếu tố vật lý như nước và gió hoặc các yếu tố liên quan đến hoạt
động trồng trọt. Trong khi xói mịn là một quá trình tự nhiên, các hoạt động của
con người làm gia tăng tốc độ xói mịn lên 10-40 lần. Xói mịn gia tăng có thể
gây ra các vấn đề tại vị trí đó hoặc những nơi khác liên quan đến các dịng trầm
tích này. Tại vị trí xói mịn như làm giảm sản lượng nông nghiệp và phá vỡ hệ
sinh thái, cả hai yếu tố này làm giảm độ phì của tầng đất mặt. Trong một vài
trường hợp, kết quả cuối cùng là sự sa mạc hóa. Các ảnh hưởng ngồi nơi xói
mịn như sự lắng đọng trầm tích trên các kênh dẫn và gây phú dưỡng các vực
nước, cũng như gây phá vỡ đường sá và nhà cửa liên quan đến trầm tích. Xói
mịn do gió và nước là hai yếu tố cơ bản làm giảm chất lượng đất; Nếu xét cả
hai trường hợp này, chúng chiếm đến 84% sự xuống cấp của đất trên toàn cầu,
nên đây là một trong những vấn đề môi trường quan trọng nhất tồn cầu.
()
Các kiểu xói mịn đất chính
Kiểu xói mịn do nước
Kiểu xói mịn do nước gây ra do tác động của nước chảy tràn trên bề mặt
(nước mưa, băng tuyết tan hay tưới tràn). Hiện tượng xói mịn do nước gây ra
đối với đất sản xuất nông nghiệp thường mạnh nhất ở các bề mặt đất trống, sau
khi làm đất chuẩn bị gieo trồng. Ðể xảy ra xói mịn, nước cần có năng lượng để
tách các hạt đất, rồi sau đó vận chuyển chúng đi. Mưa và nước có thể tách được
các hạt đất song việc vận chuyển được chúng đi bao xa phải phụ thuộc vào
4
dịng chảy. Tác động của mưa gây ra xói mịn đối với đất gồm các tác động va
đập phá vỡ, làm tách rời các hạt đất và sau đó vận chuyển các hạt đất bị phá
hủy theo các dòng chảy tràn trên mặt đất. Dịng chảy của nước có thể tạo ra các
rãnh xói, khe xói hoặc bị bóc theo từng lớp, người ta chia kiểu xói mịn do nước
gây ra thành các dạng:
1.1.2.1. Xói lở sơng suối
Xói lở sơng suối là một vấn đề diễn ra tại nhiều nơi trên thế giới, ở những
nơi này khi có thiên tai thì hậu quả của nó sẽ gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến
sinh kế của con người và các hoạt động cộng đồng khác.
Theo Nguyễn Quang Mỹ (2005), q trình xói lở sơng suối được xác định
theo công thức về động năng của dịng chảy như sau:
F = vm2/2
Trong đó: F: là động năng của khối nước chảy
m: là khối lượng nước chảy
v: là vận tốc dịng chảy
Qua cơng thức trên có thể nhận xét, động năng của dòng chảy tỉ lệ thuận
với bình phương của tốc độ dịng chảy. Trong q trình xói lở, dịng chảy tạo
ra vật liệu, phù sa. Tùy theo kích thước phù sa và tốc độ dịng chảy mà phù sa
có thể vận chuyển xi theo chiều dịng chảy. Khi động năng của dịng chảy
khơng đủ sức mang đi từng bộ phận vật chất, phù sa sẽ lắng đọng xuống dịng
sơng gọi là q trình bồi tụ.
1.1.2.2. Xói mịn và rửa trơi bề mặt
Xói mịn và rửa trơi bề mặt là q trình xói mịn do dịng chảy tạm thời
trên sườn lúc mưa hoặc tuyết tan do chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố tự
nhiên, trong đó yếu tố địa hình là quan trọng nhất. Bên cạnh đó, yếu tố tác động
do con người cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình này, các tác động này
đến chủ yếu từ các hoạt động như: Khai thác tài nguyên đất thiếu hợp lý, khai
thác tài nguyên rừng bừa bãi,…
6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xói mịn đất
Có 5 nhân tố chính ảnh hưởng tới xói mịn đất là địa hình, đất đai, thảm
thực vật, khí hậu và con người.
dịng chảy (vì bị mất do ngấm vào đất, bay hơi, thực vật sử dụng...) và do đó
khơng có khả năng vận chuyển vật chất đi xa. Lượng mưa trung bình hàng năm
7
thường phải lớn hơn 300 mm thì xói mịn do mưa mới xuất hiện rõ. Tuy nhiên,
vấn đề xói mịn do mưa còn phụ thuộc vào tỷ lệ lớp phủ trên đất có tại khu vực
đó. Với cùng lượng mưa 1.000mm tại các khu vực có độ che phủ rừng cao, mức
độ xói mịn xảy ra thấp hơn so với khu vực đất trống, đồi núi trọc. (Nguyễn
Quang Mỹ, 2005)
b. Bốc hơi nước: Một phần bốc hơi trực tiếp vào khí quyển, phần khác
bốc hơi qua hoạt động của thực vật và động vật sau đó được ngấm xuống đất
theo khe nứt, thẩm thấu. Lượng nước cịn lại hình thành dịng chảy bề mặt. Vì
vậy tác động của mưa sẽ phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng
của khu vực. Nhiệt độ càng cao, độ ẩm không khí thấp dẫn tới bốc hơi càng
mạnh, đất càng bị nén chặt, tốc độ và khả năng thấm ít thì lượng mưa tạo dòng
chảy bề mặt càng nhiều, . . . Do đó ảnh hưởng của trận mưa đầu và thời gian
đầu của một trận mưa ít hơn so với những trận mưa sau và ở thời gian sau vì
độ thấm của đất, và hơi ẩm của khơng khí đã bị thay đổi. (Nguyễn Quang Mỹ,
2005)
c. Cường độ mưa: Quá trình hình thành dịng chảy phụ thuộc nhiều vào
cường độ của trận mưa. Cường độ mưa là lượng mưa trong một thời gian nhất
định trong một đơn vị tính là mm/h. Lượng mưa hàng năm 250 mm tập trung
chỉ trong 3 tháng có thể gây ra xói mịn nhiều hơn 2.000 mm trải ra trong 1012 tháng. (Peace Corp Information Collection & Exchange, 2010)
Theo các kết quả nghiên cứu ở nhiều khu vực trên thế giới thì những trận
mưa có cường độ mưa trên 25 mm/h thì mới có tác dụng tạo nên dịng chảy và
từ đó mới gây xói mòn. Tỷ lệ lượng mưa tạo ra trong năm được tạo ra bởi các
trận mưa có cường độ lớn hơn 25 mm/h càng nhiều thì khả năng gây xói mịn
càng lớn. Nếu thời gian mưa dồn dập trong thời gian ngắn thì đó chính là tiền
Địa hình ảnh hưởng rất lớn lên xói mịn và với mỗi kiểu địa hình sẽ có
những loại hình xói mịn khác nhau. Nếu địa hình núi, phân cắt có độ dốc lớn
9
thì xói mịn khe rãnh dạng tuyến diễn ra mạnh mẽ. Cịn đối với những mặt sườn
phơi và địa hình thấp, thoải thì xói mịn theo diện (hay xói mịn bề mặt) sẽ
chiếm ưu thế. Với địa hình núi đá vơi thì khơng có hai loại hình trên mà có xói
mịn ngầm, tạo các dạng hang động. Trên lý thuyết thì những vùng núi cao, độ
dốc lớn thì được coi là những nơi có xói mịn, cịn những vùng đồng bằng, nơi
có độ dốc khơng đáng kể thì được coi là vùng bồi tụ, tức là tích tụ vật chất bị xói
mịn từ những vùng cao xuống. Thực tế thì cả những vùng đồng bằng cũng có bị
xói mịn nhưng lượng đất mất rất ít, chủ 7 yếu là quá trình rửa trơi lớp đất màu
bề mặt và hậu quả là làm giảm độ phì của đất canh tác.
Ảnh hưởng của địa hình có thể trực tiếp hay gián tiếp đến sự xói mịn đất.
Trước hết, địa hình làm thay đổi vi khí hậu trong vùng đến ảnh hưởng gián tiếp
đến xói mịn đất thơng qua tác động của khí hậu. Địa hình núi cao cùng với
sườn chắn gió ẩm là một trong những yếu tố tạo nên những tâm mưa lớn. Ảnh
hưởng trực tiếp của địa hình đến xói mịn được thơng qua yếu tố chính là độ
dốc và chiều dài sườn dốc.
Độ dốc và chiều dài sườn dốc là các yếu tố địa hình có vai trị quan trọng
trong việc đánh giá xói mịn đất. Kết hợp với các yếu tố về lượng mưa, cường
độ mưa,… độ dốc, độ dài sườn dốc càng lớn thì khả năng xói mịn càng lớn.
Nó ảnh hưởng tới sự phân chia dịng nước và cường độ dịng nước chảy. Xói
mịn có thế xảy ra cường độ dốc từ 3o và nếu độ dốc tăng lên hai lần thì cường
độ xói mịn tăng lên 4 lần hoặc hơn.
Như vậy độ dốc và độ dài sườn dốc ảnh hưởng lớn đến xói mịn đất, nhất
là đối với các khu vực có điều kiện lớp đất phủ thực vật mỏng. Do vậy việc quy
hoạch sử dụng đất trong nông nghiệp là cần thiết để giảm khả năng xói mịn đất
hướng dễ bị xói mịn hơn so với đất ban đầu là do cấu trúc kém hơn và chất hữu
cơ thấp hơn. Các mức dinh dưỡng thấp hơn thường liên quan đến lớp đất dưới
đất góp phần làm giảm năng suất cây trồng và độ che phủ của cây trồng kém
hơn, do đó cung cấp bảo vệ cây trồng ít hơn cho đất. (Jim Ritter, 2012)
1.1.3.5. Ảnh hưởng của con người đến xói mịn đất
11
Trong tự nhiên, có rất nhiều yếu tố tác động chính đến q trình xói mịn
của đất. Tuy nhiên, con người lại chính là một trong những nhân tố khiến q
trình đó diễn ra nhanh và mạnh mẽ hơn.
Xét về mặt tích cực, con người sử dụng đất vào mục đích sản xuất nơng
nghiệp góp phần suy giảm q trình xói mịn đất thơng qua các biện pháp canh
tác hợp lý như canh tác theo đường đồng mức, bón phân hợp lý cho cây trồng,
sử dụng các hình thức sản xuất nơng – lâm kết hợp,… Ngồi ra, con người cũng
ngày càng chú trọng đến việc giảm nhẹ mức độ xói mịn đất thơng qua những
nghiên cứu khoa học về đánh giá mức độ xói mịn và tìm ra giải pháp khắc
phục.
Song, xét về mặt tiêu cực, con người đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đối
với môi trường nói riêng và mơi trường đất nói chung như khai thác tài nguyên
đất bất hợp lý, lạm dụng sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học quá mức, đặc
biệt là tình trạng phá rừng để mở rộng đất sản xuất nông nghiệp hay xây dựng
cơ sở hạ tầng….
1.2. Nghiên cứu xói mịn đất trên thế giới
Đã từ lâu qua quá trình chặt phá rừng, khai thác đất trồng trọt, người ta
đã phát hiện đất đồi núi rất nhanh chóng bị suy thối do hiện tượng đất bị xói
mịn, rửa trôi. Nghiên cứu của N. Hudson (1981) cho thấy vấn đề bảo vệ đất và
chống xói mịn đã được các nhà triết học cổ đại đề cập đến. Platon (427-347
trước Công nguyên) đã nêu ra được mối quan liên quan giữa lũ lụt và xói mịn
lớp chuyên đề trong q trình hệ thống thơng tin địa lý (GIS). Sau khi kết hợp
các lớp, bản đồ nguy cơ xói mòn đất được tạo ra. Kết quả cho thấy 44,4% diện
tích nghiên cứu có nguy cơ xói lở đất cao, trong khi 42% diện tích nghiên cứu
là khơng đáng kể và hơi dễ bị xói lở. Ngồi ra, nó đã được tìm thấy rằng chỉ có
12,6% của tổng số khu vực có nguy cơ xói lở vừa phải. Hơn nữa, các biện pháp
quản lý đất đai bảo tồn cũng được đề xuất cho các khu vực có nguy cơ xói lở
vừa phải, cao và rất cao ở lưu vực sông Ankara-Guvenc. (Orhan Dengiz, Tugrul
Yakupogle and Oguz Baskan, 2009)
13
R.J.Patil, S.K.Sharma & S.Tignath, đánh giá xói mịn đất khu vực nông
nghiệp dựa trên công nghệ viễn thám và GIS (Remote Sensing and GIS based
soil erosion assessmentfrom an agricultural watershed). Trong nghiên cứu này,
lưu vực sông ShakkarRiver, lưu vực sông Narmada nằm ở các huyện
Narsinghpur và Chhindwara của Madhya Pradesh, Ấn Độ, đã được chọn.
Phương trình mất đất phổ quát (USLE) được tích hợp với phương pháp RS và
GIS được sử dụng để dự đốn sự phân bố khơng gian của sự xói mịn đất trên
cơ sở tế bào xảy ra trong khu vực nghiên cứu. Các bản đồ chuyên đề các yếu tố
USLE như hệ số lượng mưa (R), hệ số kháng xói của đất (K), topographicfactor
(LS), yếu tố quản lý cây trồng / che phủ (C), và yếu tố thực hành bảo quản / hỗ
trợ (P) được chuẩn bị bằng cách sử dụng dữ liệu lượng mưa hàng năm, bản đồ
đất , mơ hình độ cao kỹ thuật số (DEM) và chương trình C ++ thực thi và hình
ảnh vệ tinh của khu vực tương ứng trong mơi trường GIS. Tốc độ xói mịn đất
hàng năm được ước tính trong 10 năm (1997-2006), và trong giai đoạn này, tốc
độ mất trầm tích hàng năm từ nghiên cứu đã thay đổi từ 6,45 đến 13,74 t / ha /
năm với tốc độ trung bình hàng năm là 10,04 t / ha /năm. Tỷ lệ phần trăm giữa
các giá trị mô phỏng và quan sát thay đổi từ 2,68 đến 18,73% với hệ số xác
định (R2) là 0,911. (R.J. Patil, S.k.Sharma & S.Tignath, 2015)
7 năm, mơ hình MMF cho thấy hệ số biến thiên thấp hơn 0,71 (2001) và 0,84
(2008) trong dự đốn tổn thất đất trung bình hàng năm, tăng 16% (81,3–94,2 t
ha1 năm), trong khi trong trường hợp USLE, các hệ số biến thiên là 3,88 (2001)
và 1,94 (2008), với mức tăng 61% (48,56–78,38 t ha1) yr1). Hệ số tương quan
của các mơ hình này là 0,1 (2001) và 0,36 (2008), cho thấy cả hai mô hình dự
đốn khác nhau đáng kể do các yếu tố khác nhau được xem xét. Nhìn chung,
mơ hình MMF dự đốn tỷ lệ xói mịn đất cao hơn nhưng ít biến động hơn USLE.
Cả hai mơ hình cho thấy tỷ lệ xói mịn đất đã tăng đáng kể bởi các hoạt động
nhân loại trong khu vực, do đó cần xem xét cẩn thận. Khơng thể duy trì cùng
một cảm biến và dữ liệu hình ảnh. Sửa lỗi có thể làm giảm xói mịn, nhưng nó
15
vẫn sẽ vẫn còn đáng kể cho việc lập kế hoạch trong tương lai. (Mali Vijay
Kisan, Pathak Khanindra, Tiwari Kamlesh Narayan and Tripathy Swarup
Kumar, 2016)
Filippo Catani, Minja Kukavicic, Caterina Paoli, sử dụng công nghệ GIS
và viễn thám đánh giá nguy cơ xói mịn đất trong cảnh quan Đảo Địa Trung
Hải (GIS and Remote Sensing Technologies for the Assessment of Soil Erosion
Hazard in the Mediterranean Island Landscapes). Nghiên cứu được xây dựng
nhằm phát triển một phương pháp dựa trên RS và GIS để đánh giá một mơ hình
đa thời gian để dự đốn và quản lý mất đất ở Naxos. Mơ hình này, một phiên
bản phân phối được sửa đổi của phương trình USLE, dựa trên một tập các biến
phụ thuộc vào độ che phủ đất, đặc điểm đất, thủy văn và hình thái học. Các kỹ
thuật viễn thám và khảo sát thực địa và đo lường, áp dụng cho các giai đoạn
khác nhau từ năm 1987 đến 2006, đã được sử dụng để sản xuất đất, phủ đất,
bản đồ địa hình và địa chất dựa trên GIS. Dữ liệu này đã được sử dụng để đánh
giá tiềm năng mất đất thông qua ứng dụng phân tán dựa trên tế bào của phương
trình USLE đã được sửa đổi bằng cách sử dụng các cơng cụ GIS. Kết quả cho
chiếu quan trọng. Việc lấy mẫu 137Cs phải bắt đầu bằng việc lấy mẫu tăng dần
theo chiều sâu để xác định sự phân bố độ sâu của ô nhiễm 137Cs; lõi số lượng
lớn tiếp theo mẫu sau đó nên được thu thập sau khi thiết kế lưới hoặc nhiều mặt
cắt.
Việc phân tích hàm lượng 137Cs trong đất được thực hiện bằng phương
pháp quang phổ gamma. 137C có thể dễ dàng đo bằng quang phổ gamma vì nó
cung cấp một đỉnh cực mạnh (ở 662 keV năng lượng) có thể nhận dạng tốt trong
phổ năng lượng tia gamma. Sau dữ liệu thu thập (hàng tồn kho 137Cs và tốc độ
xói mịn đất được tính tốn), xử lý dữ liệu và giải thích dữ liệu sau. Dữ liệu thu
được có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau, chẳng hạn như đặc
trưng cho sự xói mịn trên một loạt các mơi trường hoặc sử dụng đất; ước tính
tác động của quản lý đất đai và ln canh cây trồng đối với xói mịn đất; và
đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn đất cụ thể. Ấn phẩm này mô tả các