Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa nh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc lập
tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu và tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có chiến lợc kinh doanh cụ thể, phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ
mọi hoạt động kinh tế. Trong những lĩnh vực quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp thì kế toán đóng một vai trò quan trọng.
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển. Trong thời kỳ này hoạt động kinh doanh thơng mại đợc
mở rộng, phát triển mạnh mẽ. Nhờ đó đã góp phần tích cực vào hoạt động sản
xuất trong nớc cả về mặt số lợng lẫn chất lợng hàng hoá , mở rộng quan hệ
buôn bán trong và ngoài nớc.
Bất kể một doanh nghiệp nào ngay từ khi mới thành lập đều xác định đợc
mục tiêu lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Vì thế doanh nghiệp
luôn phát huy u thế của mình, không ngừng nâng cao chất lợng, năng suất và
hiệu quả kinh doanh , làm chủ dợc thị trờng và giá cả. Để thực hiện tốt mục tiêu
đặt ra thì công tác kế toán nói chung và công tác hàng hoá , tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ phải đợc thực hiện tốt vai trò của mình.
Công tác kế toán hàng hoá , tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ là một bộ phận không thể thiếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng
mại. Nó phản ánh, giám đốc tình hình biến động của hàng hoá và quá trình tiêu
thụ của hàng hoá , phát hiện những mặt hàng có thể đem lại hiệu quả kinh tế
cao cũng nh tình hình tiêu thụ hàng hoá và công nợ để từ đó tham mu cho lãnh
đạo các doanh nghiệp đa ra quyết định đúng đắn và kịp thời.
Cùng với các loại hình doanh nghiệp khác và các Công ty khác, Công ty
cổ phần dợc Bình Lục cũng có một phần quan trọng trong kinh doanh thơng
mại, dịch vụ. Tuy mới thành lập nhng đã biết nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng,
các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại .
I. Hàng hoá và yêu cầu quản lý của hàng hoá.
1. Hàng hoá .
Hàng hoá là sản phẩm lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời, nó
đi vào nhu cầu thông qua mua bán và trao đổi.
Hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là hàng hoá mua vào để
bán ra đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất hay xuất khẩu nhằm mục đích là lợi nhuận.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại , vốn dự trữ hàng hoá , vật t chiếm tỷ
trọng lớn trong vốn lu động của các doanh nghiệp. Để đảm bảo đợc khối lợng hàng hoá dự
trữ đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại phải xây
dựng kế hoạch mua hàng, kế hoạch bán hàng và kế hoạch dự trữ hàng hoá .
Việc mua, bán, bảo quản và sử dụng hàng hoá , vật t là hoạt động cơ bản trong kinh
doanh thơng mại.
2. Yêu cầu quản lý.
* Về mặt số lợng: Phải thờng xuyên phản ánh, quan sát tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua, tình hình nhập xuất và dự trữ hàng hoá để phát hiện những trờng hợp hàng hoá
thiếu hụt hoặc tồn đọng lâu trong kho để tìm biện pháp giải quyết tránh thiếu vốn hay ứ
đọng vốn.
* Về mặt chất lợng: Doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm bắt thị trờng, tìm hiểu rõ thị
trờng để mua vào và bán ra những hàng hoá đảm bảo chất lợng mà thị trờng cần.
II.Tiêu thụ hàng hoá và yêu cầu quản lý.
1. Khái niệm tiêu thụ hàng hoá
Bán hàng ( hay tiêu thụ) là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua phơng
tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ. Trong đó doanh nghiệp
chuyển giao hàng hoá , dịch vụ, sản phẩm cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho
doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với của hàng hoá , sản phẩm, dịch vụ đó theo giá
quy định hoặc thoả thuận.
Nói cách khác, bán hàng chính là việc chuyển quyền sở hữu của sản phẩm , hàng
hoá , dịch vụ cho khách hàng đồng thời thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền từ
khách hàng. Nh vậy, quá trình bán hàng chính là việc chuyển vốn của doanh nghiệp từ hình
của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ với chi phí bán hàng, chi phi quản lý doanh nghiệp của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
2. Yêu cầu quản lý.
Nh vậy, việc xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp cần phải xác định đúng, chính
xác từng hoạt động riêng biệt, và sử dụng đúng, nghiêm túc về cơ chế phân phối lợi nhuận.
IV .Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong quản lý hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá.
1. Vai trò:
Hàng hoá là các loại vật t, sản phẩm, mà doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán. Việc mua vào, bán ra có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó đều xuất phát từ nhu cầu
thị trờng. Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại đã nắm đợc nhu cầu để nó hoạt động
kinh doanh đem lại lợi nhuận cho mình.
Muốn đạt đợc mong muốn của mình thì vai trò của công tác kế toán trong việc quản
lý hàng hoá , tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là rất quan trọng.
Thông qua số liệu kế toán về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ mà ban lãnh đạo công ty, các cơ quan chức năng biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch
để từ đó khắc phục những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu. Từ đó đòi hỏi công tác quản
lý kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ phải thực sự khoa
học. Mỗi khâu của quá trình quản lý thuộc bộ phận kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ phải đợc sắp xếp đúng đắn hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ
thuật ở từng doanh nghiệp và tình hình thực hiện trong từng thời kỳ. Làm tốt khâu này sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận kế toán ở các khâu khác thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình, từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ:
4
Để phát huy tối vai trò kế toán trong công tác quản lý quá trình sản xuất kinh doanh
nói chung thì kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
2. Phải thống nhất phơng pháp tính giá.
Hàng hoá nhập, xuất, tồn kho đợc phải ánh theo giá thánh thực tế.
Để tính giá thành thực tế, hàng hoá xuất kho, có thể sử dụng một trong những phơng pháp
tính giá xuất kho nh sau:
*.Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
Giá thực tế hàng hoá xuất kho = Số lợng hàng hoá xuất kho trong kỳ ì Giá đơn vị bình
quân gia quyền.
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn vị bình quân gia quyền =
Số lợng thực tế hàng tồn và nhập trong kỳ
*Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc (tồn kỳ đầu):
5
Giá thực tế hàng hoá xuất kho = Số lợng hàng hoá xuất kho trong kỳ ì Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc.
Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trớc (tồn kỳ đầu)
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc =
Số lợng thực tế hàng hoá cuối lỳ trớc (tồn kỳ đầu)
* Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế hàng hoá xuất kho = Số lợng hàng hoá xuất kho trong kỳ ì Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập.
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập =
Số lợng hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nhập vào trớc thì xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Phơng pháp này
thích hợp cho từng trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
* Phơng pháp trực tiếp:
6
+ Việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ đến từng loại nghiệp vụ.
Trên cơ sở các chứng từ kế toán tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá đã đợc kiểm
tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp kế toán tiến hành phân loại theo từng chứng từ nhập
xuất từng loại hàng hoá và từng đối tợng mua hàng. Từ đó tổng hợp số liệu và ghi vào sổ kế
toán chi tiết và ghi vào sổ tổng hợp hàng hoá cho phù hợp.
2. Kế toán chi tiết hàng hoá.
Là việc theo dõi chi tiết cho từng loại, từng nhóm thậm chí đến từng hàng hoá theo
từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
- Tại kho: Việc hạch toán chi tiết hàng hoá đều đợc thực hiện trọn vẹn trên thẻ kho.Thẻ
kho đợc mở cho từng thứ,từng loại hàng hoá.
Căn cứ vào số lợng nhập xuất kho hàng hoá,kế toán ghi số lợng thực nhập xuất
vào thẻ kho.Cuối tháng hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất,thủ kho phải tiến hành kiểm
tra kỹ lỡng tính hợp lệ,hợp lý,hợp pháp của chứng từ,tính ra số lợng tồn kho và ghi vào thẻ
kho.Định kỳ căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho,thủ kho tiến hành lập bảng kê nhập
xuất tồn hàng hoá
- Tại phòng kế toán : Công việc kế toán hàng hoá đợc theo dõi chi tiết tình hình nhập
xuất tồn của từng loại hàng hoá trong kỳ.
3. Kế toán tổng hợp hàng hoá
a.Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại,kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- Các tài khoản sử dụng cho phơng pháp kê khai thờng xuyên:
TK:156,157,151,632,
- Các tài khoản sử dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK: 611(2), 151,157,632,
b. Nội dung phản ánh của một số tài khoản chủ yếu:
- TK 156 Hàng hoá: Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hoá tại kho,tại quầy,chi tiết
theo từng kho,quầy,từng loại,nhóm,...hàng hoá
và đợc trả tiền .Chỉ đợc hạch toán doanh thu khi quá trình tiêu thụ đã hoàn thành.Bán hàng
ở doanh nghiệp thơng mại bao gồm hai khâu bán buôn và bán lẻ với các phơng thức bán
hàng khác nhau.Tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng mà thời điểm xác định kết thúc
tiêu thụ và hạch toán doanh thu cũng khác nhau.
* Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu.
Đối với phơng thức giao hàng trực tiếp,đổi hàng thì quá trình tiêu thụ đợc coi là kết thúc
khi ngời mua đã nhận đủ hàng.
Đối với việc bán hàng theo hình thức chuyển hàng:Doanh nghiệp phải đợi đến khi bên
mua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó hàng gửi đi không còn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và mới đợc coi là tiêu thụ.
Trờng hợp xuất giao cho các đại lý,hoặc ký gửi:Về cơ bản coi nh hàng gửi bán nhng khi
bên đại lý,bên nhận ký gửi thông báo bán đợc hàng hoặc trả tiền hàng mới coi là kết thúc
tiêu thụ.
* Các khoản làm giảm doanh thu.
Bên cạnh quá trình tiêu thụ luôn phát sinh các khoản làm giảm doanh thu nh:Chiết khấu
bán hàng,hàng hoá bị trả lại,giảm giá hàng bán hay các khoản thuế phải nộp nh thuế tiêu
thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu.
Chiết khấu bán hàng:Là số tiền doanh nghiệp trừ cho ngời mua trên cơ sở hoá đơn giá
nhập khi mà họ thanh toán trớc hạn định hoặc mua hàng thờng xuyên với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp phải giảm cho khách hàng do không
thực hiện đợc các điều kiện đã ký kết trong hợp đồng về chất lợng,thời gian,
Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán,đã xác định doanh thu nhng
do cung cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng nên đã bị khách hàng trả lại.
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng nh các khoản giảm trừ doanh thu
mà kế toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ,khoa học từ hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán.
1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.
a. Chứng từ.
Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng là ghi chép,phản ánh đầy đủ,kịp thời số lợng
hàng hoá bán ra,tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng bán ra nhằm xác định đúng kết quả
kinh doanh thơng mại,cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh
-Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, dịch vụ
đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
-Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán: Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng
bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lợng hàng hoá,sản phẩm,dịch
vụ đã tiêu thụ.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác: TK333,111,112,
2.Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
9
Sơ đồ kế toán:
TK331 TK511 TK111,112,131
(1) (6)
TK521 TK152,153,131
(2) (7)
TK531
(3) TK334
TK532 (8)
(4)
TK911
(5)
(1):Thuế xuất khẩu ,thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
(2): Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng
(3): Kết chuyển số giảm giá bán hàng
(4): Kết chuyển số hàng bán bị trả lại.
(5): Kết chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi ra dùng để bảo quản phân loại, chọn lọc, chỉnh
lý, đóng gói hàng hoá và những chi phí phục vụ cho quá trình bán hàng nh chi phí quảng
cáo, tiếp thị, giao dịch, chi phí nhân viên, hoa hồng và những chi phí khác phục vụ cho
công việc bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ
nhằm phục vụ cho công tác quản lý chung nh chi phí quản lý hành chính, chi phí dịch vụ
mua ngoài ở bộ phận văn phòng, chi phí dự phòng, thuế, phí lệ phí và các chhi phí bầng
tiền khác.
Để kế toán hai khoản chi phí này kế toán sử dụng hai tài khoản tong ứng:
TK641 Chi phí bán hàng
TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả hai tài khoản này đều đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí. Cuối kỳ kế toán kết
chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ TK911 Xác định kết
quả kinh doanh
Trên đây kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu đã đợc trình bầy, đó là những nội dung cơ
bản của quá trình tiêu thụ. Bên cạnh đó còn những phẫn hành kế toán liên quan nh kế toán
về tiền mặt, tiền gửi, kế toán về các khoản phải thu, phải trả Tất cả đ ợc phản ánh đầy đủ
xung quanh vấn đề tiêu thụ tuy nhiên hoạt động kinh doanh thơng mại là phải quan tâm đến
vấn đề lỗ lãi. Do vậy quá trình hạch toán tiêu thụ gằn liền với việc xác định kết quả kinh
doanh.
Kế toán xác định kết quả tiêu thụ không riêng gì kinh doanh thơng mại mà trong mọi
hình thái xã hội, mọi ngành và mọi doanh nghiệp khi hoạt động đều phải quan tâm đến kết
quả của quá trình hoạt động đó.
Kết quả tiêu thụ: Là kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định nó đợc biểu hiện bằng một số tiền lãi hay lỗ kết quả hoạt động tiêu thụ nó chính
là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chhi phí của hoạt động tiêu thụ.
Kết quả hoạt động tiêu thụ: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán
ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ theo số hàng đã bán. Để tính
toán chính xác kết quả kinh doanh bán hàng của từng nhóm sản phẩm, hàng hoá kế toán
(6): Kết chuyển lãi về sản xuất kinh doanh
D. Tổ chức công tác kế toán theo các hình thức sổ.
Trong các doanh nghiệp thơng mại thờng sử dụng các hình thức kế toán sau
- Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán : Nhật ký chung
- Hình thức kế toán : Nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ
12
1. Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán
tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối
tháng
Đối chiếu 2. Hình thức Nhật ký sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức này: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép
theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ cái
14
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4. Hình thức Nhật ký chứng từ.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán này:
+Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
nợ.
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thởi gian
với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kiknh tế tài
chính và lập báo cáo tài chính.
B¸o c¸o tµi chÝnh
Chơng II
Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ ở công ty cổ phần dợc bình lục
I. Khái quát chung về Công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dợc bình lục
Công ty dợc Bình Lục là một doanh nghiệp nhà nớc có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là
kinh doanh các mặt hàng dợc phẩm,đó là những loại thuốc chữa bệnh cho con ngời,các y
cụ,dụng cụ phục vụ cho công tác khám chữa bệnh cho công tác khám chữa bệnh cho nhân
dân trong huyện,trong tỉnh và trong toàn quốc.Trớc năm 1979 là một của hàng phụ thuộc
vào công ty quốc doanh của tỉnh.Năm 1986 đợc chuyển thành công ty Dợc, đến năm 1993
theo nghị định 388 HĐBT thành lập lại các doanh nghiệp nhà nớc và công ty Dợc cũng đợc
thành lập lại. Công ty đã trở thành một doanh nghiệp hạch toán độc lập.
Căn cứ vào nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của chính phủ về chuyển
doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần và căn cứ voà thông t số 104/1998/TT-BTC
ngày 18/7/1998 của bộ tài chính. Đồng thời đợc sự lãnh đạo của UBND tỉnh Hà Nam và
UBND huyện Bình Lục. Ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên chức công ty xét thấy
công ty là một doanh nghiệp cấp huyện có truyền thống nhiều năm liên tục kinh doanh có
hiệu quả, bảo tồn và tăng trởng đợc vốn, hoàn thành vợt mức chỉ tiêu pháp lệnh giao nộp
nhà nớc. Hàng năm Công ty kinh doanh có lãi, nâng cao đợc đời sống cán bộ công nhân
viên chức và phục vụ tốt sức khoẻ cho nhân dân trong vùng.
Căn cứ vào tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất kinh doanh Công ty đã có tờ trình lên
UBND tỉnh và huyện, ban đổi mới doanh nghiệp tỉnh, sở y tế xin đợc chuyển doanh nghiệp
nhà nớc thành Công ty cổ phần và đợc chập nhận. Ngày 15/7/1999 UBND tỉnh Hà Nam đã
có quyết định số 266/1999/QĐ-UB phê duyệt cổ phần hoá cônh ty dợc Bình Lục.
Tên gọi tắt : Công ty dợc Bình Lục .
Tên thơng mại: Biluphaco company
Trong quá trình phát triển Công ty dã không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng. Qua
nhiều năm chuyển đổi kinh tế công ty đã trải qua không ít những thăng trầm và gian nan,
Hội đồng quản trị :là cơ quan quản lý cao nhất do đại hội đồng cổ đông bầu ra ở mỗi
nhiệm kỳ nếu có ít nhất 2/3 số thành viên tán thành. Hội đồng quản trị có toàn quyền quyết
định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp và sự
nhất trí của đa số cổ đông. Cuối nhiệm kỳ phải trình báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và phơng hớng kế hoạch cho kỳ tới. Bổ nhiệm bãi miễn
và giám sát hoạt động của ban giám đốc và kế toán trởng
Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn theo đa số phiếu của cổ đông
mỗi nhiệm kỳ, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty, giám sát hành vi
viphạm pháp luật của hội đồng quản trị , ban giám sát trong quá trình thi hành nhiệm vụ,
trình báo thẩm tra quyết toán năm tài chính.
Ban giám đốc: Do hội đồng quản trị tuyển chọn và bãi miễn, điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán nghiệp vụ: Tổ chức quản lý thu, chi xuất nhập tồn hàng hoá của công ty,
khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả, xây dựng kế hoạch tài chính thông qua các số liệu
báo cáo; Tham mu cho ban giám đốc trong công tác quản lý và sử dụng vốn, lập báo cáo
quyết toán theo niên độ kế toán của nhà nớc quy định.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin, nhu cầu thị trờng, dự đoán nhu
cầu thị trừơng và bệnh dịch diễn ra trong các mùa từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh kịp
thời phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao;
18
Hội dồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng kế toán
nghiệp vụ
Phòng kinh doanh Bộ phận bán hàng
ghi sổ. Loại hình tổ chức sổ kế toán kiểu này phù hợp với những doanh nghiệp vừa và
nhỏ , dễ làm, dễ kiểm tra.
Trong hình thức này thờng có những loại sổ sách sau:
Các sổ quỹ
Các chứng từ ghi sổ.
Các sổ chi tiết các tài khoản .
Bảng tổng hợp chi tiết .
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ cái các tài khoản.
Và bao gồm các chứng từ :
Hoá đơn bán hàng.
Hoá đơn mua hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Phiếu thu tiền , phiếu chi tiền.
Mẫu sổ cái các tài khoản:
19
CTGS
SH Ngày
Diễn giải
Số hiệu
tk đối
ứng
Số tiền Tiểu khoản
. . . .. . ..
.. ..
Cộng phát sinh
Cộng số d cuối kỳ
cũng hết sức gọn nhẹ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị và cơ quan tài chính cấp
trên về các vấn đề liên quan đến tài chính. Đồng thời hớng dẫn và chỉ đạo kế toán viên
thực hiện tốt các phần việc đợc giao, kiểm tra tổng hợp các số liệu kế toán lập báo cáo
gửi lên cấp trên.
Kế toán viên: Là ngời theo dõi tổng hợp tình hình xuất nhập hàng hoá , các khoản l-
ơng , quản lý về số lợng, khối lợng hàng hoá tiêu thụ và còn tồn tại kho trong kỳ
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản quỹ tiền mặt tại két của cơ quan, căn cứ vào
các chứng từ hợp lệ , hợp pháp để tiến hành xuất nhập tiền ở quỹ
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quyết định số 1141/
TC/QĐ/CĐKT do bộ tài chính ban hành ngày 01/11/1995.
II. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty cổ
phần dợc Bình Lục
1. Công tác tổ chức kinh doanh và tiêu thụ của Công ty.
Do đây là một ngành nghề kinh doanh vô cùng đặc biệt, có vai trò to lớn trong việc bảo
vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời, là một ngành nghề không thể thiếu, nó gắn liền với con
ngời trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế mà hàng hoá Công ty kinh doanh đều đợc đảm bảo
cả về số lợng và chất lợng. Điều này có nghĩa là đối với mỗi loại thuốc đều phải có những
quy định, những tiêu chuẩn riêng mà Bộ y tế đã ban hành, Công ty đều phải dựa vào những
tiêu chuẩn đó để kinh doanh, thu mua. Khi mua hàng hoá về nhập kho đều đợc qua khâu
kiểm nghiệm, kiểm tra về đủ số lợng, quy cách, hàm lợng các chất trong thuốc rồi mới
đợc nhập kho để xuất bán (hay xuất cho sản xuất kinh doanh). Hiện nay Công ty kinh
doanh trên 200 mặt hàng và đợc Bộ y tế phê chuẩn .
Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là khâu cuối cùng hết sức quan trọng với bất cứ
Công ty nào. Các sản phẩm hàng hoá mua vào phải đợc tiêu thụ nhằm bù đắp hết phần chi
phí bỏ ra để tạo nên thực tế hàng hoá đó, phần còn lại bổ sung nguồn vốn kinh doanh mở
rộng qui mô của Công ty.
Do đặc thù của ngành dợc là hậu cần cho ngành y chuyên lo thuốc chữa bệnh chăm sóc
Các đại lý
Các cửa hàng,quầy
hàng kinh doanh
Các trạm
ytế,xã,thôn,xóm
Ngời bệnh dùng
thuốc
* Khi mua hàng hoá về:
Hoá đơn (gtgt) Mẫu số 01/ GTKT LL
Liên 2 (giao khách hàng) 02 - B
Ngày 02 tháng 01 năm 2003 BM 079525
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Việt Cờng
Địa chỉ : Hà Nội Số tài khoản
Điện thoại : MS:
Họ tên ngời mua hàng : Thọ
Đơn vị : Công ty Dợc
Địa chỉ : Hà Nam Số tài khoản
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS 07 0017695 41
STT Tên hàng hoá ,dịch vụ Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 * 2
1 Kogin V 700 1.000 700.000
2 Fugaca H 700 9.000 6.300.000
3 Dầu gió Trờng Sơn Lọ 1.000 900 900.000
4 Step H 600 1.000 600.000
5 Pamin V 40.000 60 2.400.000
6 Vitamin C V 300.000 16 4.800.000
Cộng tiền hàng 15.700.000
S
T
T
Tên,nhãn hiệu,qui
cách,phẩm chất vật
t (sp,hh)
-
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Theo chứng
từ
Thực
nhập
Đơn giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
Kogin V 700 700 1.000 700.000
Fugaca H 700 700 9.000 6.300.000
Dầu gió Trờng Sơn Lọ 1.000 1.000 900 900.000
Step H 600 600 1.000 600.000
Pamin V 40.000 40.000 60 2.400.000
Vitamin C V 300.000 300.000 16 4.800.000
Cộng 15.700.000
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)