Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty xuất nhập khẩu Hưng Yên - Pdf 87

Lời cảm ơn
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đén các cô chú phòng kế toán tại Xởng in nhà
xuất bản văn hoá dân tộc, trong thời gian thực tập tại Xởng in, các cô chú không chỉ
giúp em củng cố lại kiến thức đã học mà còn giúp em hiểu biết thêm về thực tê công
tác kế toán tại doanh nghiệp.
Tiếp đó em vô cùng cảm ơn thầy Nguyễn Luân và cô Nguyễn Quỳnh Anh đã
chỉ bảo và hớng dẫn em một cách tận tình giúp em hoàn thành đợc bản luận văn tốt
nghiệp.
Em chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày tháng năm
Lời mở đầu
Ngày nay trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, nhằm
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải sản xuất ra các sản
phẩm có chất lợng cao có đủ sức cạnh tranh và đợc thị trờng chấp nhận vì lợi nhuận
luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Muốn có lợi nhuận cao
thì doanh nghiệp phải đảm bảo có chất lợng sản phẩm tốt, giá thành phải hạ và quan
trọng là cần quan tâm đến yếu tố đầu vào của sản xuất.là một yếu tố quan trọng
không thể thiếu trong khâu sản xuất, nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệ lớn trong toàn
bộ chi phí sản phẩm, nó còn tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh vì vật
liệu là cơ sở vật chất chủ đạo tạo nên sản phẩm. Chính bởi vậy dù là các doanh
nghiệp sản xuất nói chung hay Xởng in nvh dân tộc nói riêng đã rất quan tâm đến các
vấn đề liên quan đến nguyên vật liệu và vấn đề tổ chức công tác kế toán đối với
nguyên vật liệu.
Mặc dù qui mô của Xởng in nhà xuất bản văn hoá dân tộc là vừa nhng uy tín của
xởng ngà càng đợc nâng cao, khách hàng ngày càng nhiều và chủgn loại in ấn cũng
ngày càng đa dạng hơn nên đòi hỏi cần rất nhiều loại vật t. Bởi vậy qua quá trình
nghiên cứu tại Xởng in em nhận thấy công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu
tại Xởng in cũng khá phức tạp khiéen em quyết định chọn chuyên đề Tổ chức công
tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Xởng in nhà xuất bản văn hoá dân tộc nhằm
vận dụng lý thuyết đã học ở trờng vào thực tế.
Sau một thời gian nghiên cứu, học tập tại Xởng in, đợc sự giúp đỡ của các cô

- Hai máy ROMAYO 314 K công suất thiết kế là 3500 tờ/h, công suất thực tế
là 3500 tờ/h
Vậy trong vòng một ngày máy có thể tạo ra một só sản phẩm :
3500 x 7(h) = 24.500 tờ
Số sản phẩm trong một tháng máy có thể tạo ra đợc là :
24.500 x 22 (ngày) = 539.000 tờ
Từ đó mà các sản phẩm của nhà máy nhanh chóng đợc ra đời, công nhân không
ngừng sản xuất, lao động đợc nâng cao đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội. Trong quá
trình làm việc đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn cao, để đảm bảo về
kỹ thuật và công tác quản lý.
Hiện nay Xởng in đang trên công nghệ in OPSET mà qui trình công nghệ opset
đòi hỏi việc in ấn phải trải qua nhiều công đoạn : đầu tiên là công tác chuẩn bị các
yếu tố cần thiết cho một quá trình sản xuất khép kín và lần lợt thực hiện giai đoạn
theo sơ đồ :
Sơ đồ qui trình công nghệ in
Sản phẩm
Phần hình ảnh
Bộ phận tách màu
Phần chữ
Bộ phận vi tính
Bộ phận chế bản
Bộ phận in
Bộ phận gia công
Thuyết minh :
Khi nhận đợc một đơn đặt hàng in ( hợp đồng in) một sản phẩm, quá trình
công việc đợc thực hiện nh sau :
Phần hình ảnh của sản phẩm in đợc chuyển đến bộ phận vi tính.
- ở bộ phận tách màu : Hình ảnh này đợc đa lên máy chuyên dùng tách màu
điện tử để tách các màu cơ bản : màu xanh, đỏ từ ảnh màu ta đ ợc một số
phim đen trắng theo một độ từng màu trong ảnh.

Phòng kế toán Cán bộ kỹ thuật
Kế
toán
Thủ
kho
Tiếp
thị
Tổ trư
ởng tổ
máy
Tổ trư
ởng tổ
sách
Tổ trư
ởng
tổ
chế bản
Tổ trưởng
Chức năng phòng ban :
- Phụ trách Xởng in : phụ trách chung về mọi mặt tại xởng trực tiếp chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị.
- Kế toán : có trách nhiệm theo dõi, phản ánh tình hình sản xuất tại đơn vị,
quản lý thống nhất công tác tài chính, chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và
cơ quan cấp trên về công tác hạch toán của xởng.
- Cán bộ kỹ thuật : phụ trách về máy móc, thiết bị của xởng.
- Tổ trởng : quản lý công nhân từng bộ phận, đảm bảo năng suất và chất lợng
sản phẩm đợc giao.
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Xởng in
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, hoạt động theo phơng thức

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình kinh doanh, dới tác động của sức
lao động, t liệu lao động thì nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị
thay đổi hình thái vật chất để tạo thành những hình thái mới của sản phẩm.
- Về mặt giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu chuyển
dịch một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Giá trị của nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị của sản phẩm, vì
vậy để giảm chí phí sản xuất và hạ giá thành của sản phẩm thì doanh nghiệp
cần phải tổ chức quản lý tốt nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua dự trữ
và sử dụng.
Những đặc điểm trên của nguyên vật liệu cho thấy chúng có vai trò hết sức quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi
phải tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại
Nguyên vật liệu sử dụng trong công tác quản lý và hạch toán ở các doanh
nghiệp, đặc trng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là qua vai trò tác
dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Theo đặc trng này,
nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp đợc phân theo các loại sau đây :
* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh :
- Vật liệu chính : là những vật liệu mà sau quá trình gia công và chế biến sẽ trở
thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
- Vật liệu phụ : là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ, bổ trợ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, nó thờng đợc kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện
và nâng cao chất lợng của sản phẩm.
- Nhiên liệu : là những vật liệu để sử dụng để cung cấp năng lợng cho quá
trình sản xuất kinh doanh nh xăng, dầu, than củi, khí đốt.
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động xửa chữa, bảo dỡng
TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản : là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho

giá thực tế.
Trong trờng hợp nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ và thờng xuyên biến
động trong quá trình sản xuất kinh doanh mà công tác kế toán đòi hỏi phải phản ánh
kịp thời tình hình biến động và số liệu hiện có của nguyên vật liệu thì có thể sử dụng
giá hạch toán.
* Phơng pháp tính giá nhập kho nguyên vật liệu
- Đối với vật t mua ngoài :
Bao gồm các vật t do doanh nghiệp mua từ các nguồn trong nớc và nhập khẩu từ
nớc ngoài.
Trị giá
thực tế của
nguyên vật
liệu mua
ngoài
=
Giá
mua
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí
thu mua
-
Khoản
giảm giá
-
Chiết
khấu th-

liệu đợc thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế
toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu.
Tuy nhiên để áp dụng đợc phơng pháp này thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho
hàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này, ngời ta giả định rằng những lô vật t vào đợc nhập vào trớc
thì sẽ đợc dùng trớc, sau khi hết lô nhập trớc thì mới xuất lô vật t nhập tiếp theo.
Trị giá thực tế của vật t xuất dùng theo phơng pháp này đợc căn cứ vào khổi l-
ợng của vật t xuất dùng và đơn gía của những lô vật t nhập trớc ( hoặc của lô vật t tồn
đầu kỳ), khi hết lô vật t nhập trớc thì lấy đơn giá của lô vật t tiếp theo để tính giá trị
vật t xuất dùng.
Trị giá thực tế của vật t tồn kho cuối kỳ đợc tính theo khối lợng vật t tồn kho
cuối kỳ đợc tính theo khối lợng vật t tồn kho thực tế và đơn giá nhập của các lô vật t
nhập cuối ký ( hoặc gần cuối kỳ)
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Theo phơng pháp này, ngời ta giả định rằng lô hàng nào nhập kho trớc thì xuất
dùng sau và lô vật t nào nhập kho sau thì đợc xuất dùng trớc.
Trị giá thực tế của vật t xuất dùng theo phơng pháp này đợc xác định trên cơ sở
khối lợng vật t xuất dùng thực tế và đơn giá nhập kho của những lo vật t nhập sau
cùng thì đợc sử dụng đơn giá nhập kho trớc đó.
Trị giá thực tế của vật t tồn kho cuối kì theo phơng pháp này tính theo khối lợng
tồn kho thực tế và đơn giá của lô vật t nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu ký.
- Phơng pháp bình quân qia quyền
Gía trị thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho
=
Số lợng vật liệu
xuất kho
x Gía bình quân
Đơn giá bình quân một đơn vị nguyên vật liệu có thể xác định bằng nhiều cách :

Phơng pháp này vừa chính xác vừa cập nhật nhng việc tính toán mất nhiều công
sức và không có tính khả thi với những doanh nghiệp thờng xuyên có sự biến động
nguyên vật liệu trong kỳ.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Đơn giá bình quân cuối
kỳ trớc ( đầu kỳ này)
=
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu cuối kỳ trớc
Số lợng nguyên vật liệu cuối kỳ trớc ( đầu kỳ này)
Phơng pháp hạch toán đơn giản, đáp ứng đợc thông tin kịp thời nhng kết quả
không chính xác và không phản ánh đợc sự biến động về giá của nguyên vật liệu
trong kỳ.
* Phơng pháp giá hạch toán :
Theo phơng pháp này, mỗi lần xuất vật t, doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để
phản ảnh tình hình biến động của vật t. cuối kỳ tính trị giá thực tế của vật t xuất dùng
bằng cách qui đổi từ giá hạch toán sang giá thực tế theo hệ số giá. Giá hạch toán là
giá do đơn vị đầu t sử dụng, giá này không có giá trị trong việc ghi sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán. phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
mà vật t thờng xuyên biến động nhất là giá của vật t.
Trị giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho
=
Trị giá hạch toán của
nguyên vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Hệ số
giá
=
Trị giá thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ

Thẻ kho Mẫu số 06 VT
Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 08 VT
Ngoài ra tuỳ theo từng doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh riêng nh điều
chuyển vật t nội bộ thì sử dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu số 03 VT. Nừu vật t đợc sử dụng liên tục, nhiều lần theo định mức thì có thể
sử dụng Phiếu xuất vật t theo hạn mức Mẫu số 04 VT. Doanh nghiệp có thể
sử dụng các chứng từ nh Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 05 vật t,
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ Mẫu số 07- VT hay những chứng từ riêng của
doanh nghiệp để có thể có thêm những thông tin và chỉ tiêu cần thiết. Khi xuất bán
vật t, doanh nghiệp sử dụng Hoá đơn bán hàng- Mẫu số 02/GTGT nếu tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc Hoá đơn GTGT Mẫu số 01/GTGT nếu
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng ngời lập chứng từ đối với mỗi loại chứng từ. Sự thống nhất giữa các bộ phận
liên quan nh vật t, kế hoạch, tài vụ là rất quan trọng. Từ đó qui định từng chứng từ,
vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụ trách vật t đến thủ kho, kế toán và bộ
phận lu trữ chứng từ nh thế nào. Chuẩn bị tốt khâu hạch toán ban đầu về vật t sẽ tạo
thuận lợi cho công tác hạch toán tổng hợp và chi tiết vật t.
V. Phơng pháp kế toán chi tiết :
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu là phơng pháp thẻ song song, phơng
pháp đối chiếu luân chuyển và phơng pháp số d.
1. Phơng pháp thẻ song song :
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu để
ghi Thẻ kho. Kế toán nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất nguyên vật
liệu để ghi số lợng và tính thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất vào Thẻ kế toán chi
tiết vật liệu (mở tơng ứng với thẻ kho). Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu
trên Thẻ kế toán chi tiết vật liệu với Thẻ kho tơng ứng do thủ kho chuyển đến,
đồng thời từ Sổ kế toán chi tiết vật liệu , kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng
hợp nhập xuất tồn vật liệu theo từng loại để đối chiếu với số liệu kế toán tổng
hợp nhập, xuất vật liệu.

kế
toán
tổng
hợp
về
vật
liệu
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
vật liệu
Ghi chó
Ghi hµng ngµy
§èi chiÕu
Ghi cuèi th¸ng
3. Phơng pháp số d
Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp
vụ của thủ kho đối với việc ghi ché của phòng kế toán và trên cơ sở đó ở kho chỉ hạch
toán về số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu,
xoá bỏ đợc ghi chép trùng lập giữa kho và phòng kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số
liệu kế toán chính xác kịp thời. Phơng pháp này chỉ cần ghi một lần vào cuối tháng
thông qua các bảng kê và bảng luỹ kế nhập xuất nguyên vật liệu .Phơng pháp này
tránh đợc việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị
dồn việc vào cuối kỳ nhng đòi hỏi kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn
cao.

Trích đoạn Cách phân loại nguyên liệu,vật liệu tại doanh nghiệp :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status