SỞ GD – ĐT BÌNH PHƯỚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 NĂM 2008 – 2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi SINH HỌC
Thời gian làm bài 150 phút
Ngày thi 20/3/2008
Câu 1. (1 điểm)
Hoàn thành nội dung trong bảng sau?
Biến đổi thức ăn ở
dạ dày
Các hoạt động tham
gia
Cơ quan hoặc tế
bào thực hiện
Tác dụng của hoạt
động
Biến đổi lí học
Câu 2. (1,5 điểm)
Nêu khái niệm và các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến
Câu 3. (2 điểm)
Trình bày các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của nguyên phân; giảm phân I;
giảm phân II.
Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Câu 4. (1,5 điểm)
Nêu cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Prôtêin?
Đại phân tử Cấu trúc Chức năng
Câu 5. (1 điểm)
Để xác định được cây cao do alen A qui định là đồng hợp tử hay dị hợp tử thì
người ta làm bằng phương pháp nào?
dạ dày
Hòa loãng thức
ăn
Đảo lộn thức
ăn cho thấm đều
dịch vị
Sự biến đổi hóa học Hoạt động của
Enzim Pepsin
Enzim Pepsin Phân cắt
Protein chuỗi dài
thành các chuỗi
ngắn gồm 3-10 axit
amin
Câu 2. (1.5 điểm)
Nêu khái niệm và các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể,
đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến Điểm
Đột biến gen Những biến đổi
trong cấu trúc của
ADN thường tại
một điểm nào đó
Mất, thêm, thay thế
một cặp nucleotit.
(0,5 điểm)
Đột biến cấu trúc
NST
Những biến đổi
trong câu trúc NST
Mất, lặp, đảo đoạn (0,5 điểm)
Đột biến số lượng
đạo của thoi phân
bào
Các NST kép xếp
mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào
Kì sau NST kép tách nhau
ở tâm động thành
hai NST đơn phân li
về hai cực tế bào
Các cặp NST kép
tương đồng phân li
độc lập về hai cực
của tế bào
NST kép tách nhau
ở tâm động thành
hai NST đơn phân li
về hai cực tế bào
Kì cuối Các NST đơn trong
nhân với số lượng
bằng 2n như ở tế
bào mẹ
Các NST kép trong
nhân với số lượng n
kép bằng ½ tế bào
mẹ
Các NST đơn trong
nhân với số lượng
bằng n (NST đơn)
Câu 4. (1,5 điểm) Nêu cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Prôtêin?
Đại phân tử Cấu trúc (0,7 điểm) Chức năng (0,8 điểm)
nào?
Nội dung hai bệnh Đao, Tơcnơ Điểm
Người thứ nhất mắc bệnh Đao, người thứ hai mắc bệnh Tơcnơ.
(0,25 điểm)
Hai người trên đều mắc bệnh do đột biến NST dạng dị bội (2n ± 1).
(0,25 điểm)
Bệnh Đao do bộ NST cặp 21 có 3 chiếc, bệnh Tơcnơ do cặp NST 23 có
1 chiếc.
(0,25 điểm)
Có thể nhận biết người bệnh Đao qua dấu hiệu: người nhỏ, lùn, cổ rụt,
má phệ …, si đần bẩm sinh, không khả năng có con.
(0,25 điểm)
Có thể nhận biết người bệnh Tơcnơ qua dấu hiệu: nữ lùn, cổ ngắn, tuyến
vú không phát triển.
Bệnh Đao xảy ra trên NST thường, bệnh Tơcnơ xảy ra trên NST giới
tính.
Đều có kiểu hình không bình thường.
Đều có sức sống kém đặc biệt là tuổi thọ, mất trí, ngu đần, không có con
….
… học sinh có thể nêu thêm bệnh khác.
Câu 7. (1,5 điểm) Trong một gia đình có chồng mang gen (a) qui định máu
khó đông, còn bố của người vợ mắc bệnh máu khó đông. Cặp vợ chồng này muốn
sinh con thì kiểu gen và kiểu hình đời sau sẽ như thế nào?
Học sinh giải thích và rút ra cô vợ có một trong hai kiểu gen X
A
X
a
hoặc X
a
X
, X
A
Y, X
a
Y. (0,25 điểm)
1.2 Giải thích thực tế: (0,25 điểm)
a. Nếu sinh 2 con
Nếu sinh 1 gái 1 trai : thì có 4 tình huống:
o 1 X
A
X
a
gái bình thường, 1 trai bình thường X
A
Y;
o 1 X
A
X
a
gái bình thường, 1 trai bị bệnh X
a
Y;
o 1 X
a
X
a
gái bị bệnh, 1 trai bình thường X
A
Y;
o 1 X
a
2.1 Viết sơ đồ lai: (0,25 điểm)
P. X
a
Y x X
a
X
a
Gp: X
a
, Y ; X
a
Kiểu gen của con có thể có X
a
X
a
, X
a
Y. .
2.1 Giải thích thực tế:(0,25 điểm)
a. Nếu sinh 2 con.
b. Nếu sinh 1 con.
Thì có kiểu gen 1 trong 2dạng trên. Kiểu hình 1 con gái bị bệnh hoặc 1 con trai
bị bệnh.
100% đều bị bệnh
Nếu sinh nhiều hơn nữa … xác suất trai gái 1 : 1 đều bị bệnh
________Hết________________
5