Tổng quan về phần mềm Catia
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Cơng Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
1
tỉng quan vỊ phÇn mỊm catia
i/ giíi thiƯu vỊ phÇn mỊm catia:
Phần mềm Catia là một phần mềm hỗ trợ cho công việc thiết kế các chi tiết máy của người kỹ sư
thiết kế. Ngoài ra Catia còn cung cấp chức năng lắp ghép các chi tiết máy rời rạc thành một cụm chi
tiết, một cơ cấu máy hay một máy cơ khí hoàn chỉnh. Và sau đó, người sử dụng phần mềm Catia có
thể mô phỏng chuyển động của cụm chi tiết, cơ cấu hay máy cơ khí đã lắp ráp ở trên một cách sinh
động.
Sự chuyển đổi giữa các môi trường làm việc trong Catia hết sức linh hoạt bằng cách sử dụng thanh
công cụ Start giúp cho người thiết kế cảm thấy thoải mái và tiết kiệm được nhiều thời gian.
Với những phần mềm thiết kế cơ khí khác như Pro/E, Solid Edge, Solid Word,… Để bắt đầu lắp
ráp các chi tiết máy đã thiết kế các bạn cần thực hiện các thao tác như thoát file của chi tiết bạn đang
thiết kế và tạo một file lắp ráp mới rất mất thời gian. Đối với Catia, ngay khi bạn đang làm việc
_ Click complete ®Ó cµi ®Æt tÊt c¶ nh÷ng phÇn mÒm.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Cơng Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
3
_ Click nút Finish để kết thúc quá trình cài đặt.
2. Cách sử dụng chuột và các phím tắt :
2.1 Cách sử dụng chuột :
_ Left-clicking ( click chuột trái ) : chọn đối tượng.
_ Holding left button ( giữ chuột trái ) : cho phép bạn kéo đối tượng.
_ Left-button double-click ( click nút trái chuột 2 lần liên tiếp lên đối tượng ) : mở hộp thoại để hiệu
chỉnh các thuộc tính của chi tiết.
_ Holding middle button ( giữ nút giữa chuột ) : kích hoạt chức năng Pan.
_ Holding middle button + Right-clicking (giữ nút giữa chuột + click chuột ph
ải) : kích hoạt chức năng
zoom, và sau đó di chuyển chuột lên xuống để phóng to thu nhỏ đối tượng.
_ Holding middle button + Right button (giữ nút giữa chuột nút chuột phải) : kích hoạt chức năng xoay
đối tượng.
_ Phím CRTL : có tác dụng chọn nhiều đối tượng cùng một lúc.
2.2 Các phím tắt :
_ ESC : thoát khỏi lệnh hiện hành.
_ F1 : mở chức năng trợ giúp của phần mềm CATIA.
_ SHIFT + F1 : mở chức năng trợ giúp cho đối tượng thanh công cụ,
_ SHIFT + F2 : mở tắt chức năng xem tổng quát specifitation tree.
_ F3 : hiện hay ẩn specifitation tree.
_ SHIFT + F3 : chuyển đổi qua lại specifitation tree và gemeotric area.
_ ALT + F4 : thoát CATIA.
_ CRTL + F : kích hoạt chức năng Search.
_ CRTL + C : sao chép đối tượng.
người thiết kế
Specification Tree. Specification Tree lưu giữ tất cả các sản phẩm cũng như các lệnh mà
người thiết kế dùng để tạo nên sản phẩm của mình, ta có thể quan sát thấy Specification Tree ở phía
trên bên trái của màn hình.
Để tắt hoặc bật Specification Tree ta vào: View-> Specifications (Hoặc ấn F3).
+ Bật chế độ Full Screen:View->Full Screen.
+ Thốt khỏi Full Screen: Right Click lên màn hình và hủy chọn Full Screen.
Mu
ốn di chuyển Specification Tree ta xoay chuột giữa thì cây thư mục chuyển động lên xuống
tương ứng. Muốn phóng to, thu nhỏ cây thư mục ta nhấn Ctrl + xoay chuột giữa.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Cơng Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
5
_ Geometry Area: là vùng đồ họa phía dưới specifitation tree hay bao gồm toàn bộ màn hình.
3/ Compass :
CATIA cung cấp 3D Compass cho phép người dùng có thể thay đổi khung nhìn và di chuyển các
vật thể trong chương trình. 3D Compass nằm ở phía trên bên phải của màn hình.
Tác dụng của compass…
4/ Các thanh công cụ và biểu tượng ( Toolbars & Icons )
Vò trí của các thanh công cụ và biểu tượng được chỉ tương ứng trên hình vẽ.
Các biểu tượng được chứa trong các thanh công cụ, sử dụng để thực thi các lệnh mà người sử
dụng muốn thực hiện.
Tùy môi trường mà bạn đang làm việc mà có các thanh công cụ chứa những biểu tượng với
những chức năng khác nhau. Chúng sẽ được trình bày cụ thể trong các chương tiếp theo.
1.3/ Lửu giửừ file
lu mt file ta cú th cú cỏc la chn sau:
_ Lu File hin h
nh, Click vo biu tng hoc trờn menu chn:File->Save.
_ Lu File hin hnh di mt nh dng khỏc:File->Save As...
Hp thoi Save as hin ra, trong hp thoi ta cú th t tờn v dng file cho sn phm.
_ Lu tt c cỏc file cha trong Product:
File->Save All.
2/ Choùn ủoỏi tửụùng ( Select Objects )
Quỏ trỡnh thc hin cỏc lnh trong chng trỡnh ũi hi ngi s dng phi chn la mt hoc
nhiu i tng cho mt lnh no ú. i tng c chn cú th l cỏc khi, cỏc mt, cỏc ng, cỏc
im, cỏc cnh, cỏc nh ca mụ h
ỡnh
_ S
dng chut kt hp vi Ctrl hoc Shift
+ Chn biu tng nu ch chn i tng cha c kớch hot
+Gi Ctrl chn nhiu i tng cựng mt lỳc:
Trờn vựng thit k
Trờn Specification Tree
Trờn danh sỏch lit kờ trong hp thoi
+Gi Shift chn nhiu i tng cựng mt lỳc
Trờn Specification Tree
Trờn danh sỏch lit kờ trong hp thoi
+ hy chn: Click bt c õu trờn nn mn hỡnh
_ S
dng Selection Traps.
chn mt hay nhiu i tng, ta cú th s dng Selection Traps.
_ S
Add). Khi to mt Set, nu ch Add element c kớch hot thỡ cỏc i
tng c chn s c th
ờm vo Set.
+B
t i tng (Remove).Khi to mt Set, nu ch Remove element c kớch hot thỡ cỏc i
tng c chn s
b loi khi Set.
+Xúa(
Delete): Chn Selection Sets cn xúa ri Click vo Delete Set.
+Xúa m
t Set rng (Delete empty sets): Khi Cick vo Delete empty sets thỡ tt c cỏc Set khụng
ch
a i tng no s t ng b xúa i.
_ Gi li cỏc i tng ó lu gi: Selection Sets (Ctrl+G)
Sau khi to cỏc Set, ta cú th gi li chỳng. Trờn menu chn Edit->Selection Sets(Hoc n Ctrl+G).
H
p thoi Selection Sets hin ra. Mun chn mt Set, ta click vo Set ú ri Click vo Select.
3/ ẹieu khieồn ủoỏi tửụùng ( Manipulating )
_ Undoing Actions
hy b lnh va thc hin ta s dng lnh Undo.
Click vo bi
u tng trờn thanh cụng c Standard hoc trờn menu chn Edit->Undo
Ta cú th hy b mt s lnh va thc hin ch bng mt thao tỏc duy nht: + Click vo biu
tng
(Undo with history) trờn thanh cụng c Standard
+ Trong hp thoi Undo with history ta chn cỏc lnh cn Undo ri Click vo Apply. OK.
_ Redo
Ngc li vi lnh Undo, ta cú th thc hin lnh Redo khụi phc li thao tỏc va hy b.
- Click vo biu tng trờn thanh cụng c Standard hoc trờn menu chn Edit->Undo
- Click vo biu tng (Undo with history) trờn thanh cụng c Standard
Page
9
Chú ý: khi xóa một đối tượng có các children thì chương trình hiện lên bảng delete. Nếu ta chọn Delete
all children
thì tất cả các children của đối tượng sẽ bị xóa.
_ Measuring Objects
CATIA
cho phép kiểm tra nhanh kích thước của một đối tượng.
Gõ lệnh “c:Scale Planes” vào command line.
Hộp thoại Scale plane Properties cho phép ta đặt kích thước của lưới (Width, Height). Đặt tỷ lệ kích
thước giữa mơ hình và kích thước lưới (Scale). Nếu ta khơng chọn “Show the grid” lưới sẽ ẩn đi.
4/ Thực hiện nhanh một số lệnh :
Để thực hiện một lệnh, thơng thường chúng ta Click vào lệnh cần thực hiện rồi chọn các đối tượng
thực hiện lệnh, hoặc làm ngược lại: chọn đối tượng cần thực hiện lệnh rồi chọn lệnh cần thực hiện.
Ngồi hai cách thơng thường n
ày, CATIA còn cho phép ta thực hiện lệnh bằng cách Click vào icon của
lệnh , giữ chuột rồi thả lên đối tượng cần thực hiện lệnh. Hoặc click vào một lệnh đã thực hiện trên đối
tượng rồi thả lên đối tượng khác.
_ Dragging and Dropping Icons onto Objects
Chẳng hạn muốn thực hiện lệnh Fillet ta Click vào Fillet giữ chuột và thả lên cạnh của hình hộp.
5/ Các thao tác điều khiển thể hiện đối tượng trên màn hình :
_ Sử dụng chuột và bàn phím để zoom, pan, rotate khung nhìn:
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
10
-Zoom:
->Ctrl+Pageup=Zoom in.
->Ctrl +Pagedown = Zoom out.
Click vào Rotate icon để xoay khung nhìn.
6/ Èn vµ hiÖn ®èi t-îng :
_ Right Click vào đối tượng sau đó từ context menu chọn Hide/Show icon
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Cơng Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
11
_
Sau khi thực hiện thì chi tiết được ẩn và không xuất hiện trên hình vẽ.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
12
BÀI 2:
vÏ ph¸C ( sketcher )
Giới thiệu cách xây dựng các bản vẽ lắp 3D phức tạp theo 2 cách : từ dưới lên và từ trên xuống.
Xây dựng từ dưới lên: từ các bản vẽ Part xây dựng bản vẽ Assembly. Ưu điểm là đơn giản, dễ vẽ
từng chi tiết.
Xây dựng từ trên xuống là từ không gian vẽ assembly chèn thêm đối tượng part vào. Nhược điểm:
bản vẽ dung lượng lớn, gây “dựt máy” khi vẽ gây ra khó khăn. Ưu điểm có thể sử dụng kích thước của
các chi tiết khác trong quá trình xây dựng chi tiết mới.
i/ giíi thiÖu vÏ ph¸c vµ m«I truêng vÏ ph¸c
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
14
Các toolbar chính để tạo sketch gồm
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
15
2.1 Sketch Tools
Sketch tools dùng để nhập các thông số cho đối tượng vẽ và kích hoạt một số chức năng điều khiển:
_Snap to point(1): Chức năng này được kích hoạt mặc định, khi nó được kích hoạt thì con trỏ sẽ tự động
nhảy đến các nút của Grid khi chúng ta di chuyển con trỏ trên màn hình.
_
Construction/ Standard Element (2):
-
Construction: Các Construction là các đường tạm thời, thường được dùng để xây dựng lên các
đường khác. Các Contruction tự động ẩn đi sau khi thoát khỏi Sketch.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
16
- Standard: Là các đường được dùng để xây đựng lên bản vẽ Sketch, nó vẫn còn lưu lại sau khi thoát
khỏi Sketch.
_Geometrical Constraints (3): Chức năng này được kích hoạt sẽ cho phép chúng ta truy bắt tự động các
ràng bu
2009
www.vtechco.org
Page
17
Theo mặc định thì biểu tượng trong lệnh profile là tạo trước tiên một đoạn thẳng. Click vào các điểm
liên tiếp trên màn hình để tạo Profile là các đường thẳng liên tiếp.
Khi tạo Profile, thanh công cụ Sketch tools sẽ xuất hiện thêm các lựa chọn: Line, Tangent Arc,Three
Point Arc. Click vào các biểu tượng của chúng để thực hiện lựa chọn. Bạn có thể thực hiện chuyển đổi
nhanh đường thẳng và đường trong bằng
cách là ấn vào điểm cuối cùng vừa vẽ và rê chuột thì chuyển
chế độ từ vẽ đường thẳng sang cung tròn
Double Click để xác định điểm cuối của Profle.
2.2.2 Lệnh tạo các hình dạng Profile xác định trước
Hình chữ nhật nghiêng Hình then Hình lỗ khóa
Hình chữ nhật Hình bình hành Hình xuyến Hình lục giác
Lệnh tạo hình chữ nhật
Trên thanh công cụ chọn Rectangle . Thanh công cụ Sketch tools sẽ có dạng như hình vẽ:
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
18
Trên thanh Sketch tools ta có thể nhập các thông số cho hình chữ nhật cần tạo. Sau Sketch tools
sẽ thay đổi sau mỗi bước thực hiện lệnh. Sử dụng Sketch tools một cách linh hoạt kết hợp với sử dụng
con trỏ ta có thể tạo được hình chữ nhật theo nhiều cách khác nhau. Hình chữ nhật tạo thành được xác
định bằng hai đỉnh đối diện nhau.
Lệnh tọa hình chữ nhật nghiêng
Một hình chữ nhật ngiêng được xác định bằng 3 điểm.
- Click vào Oriented rectangle trên thanh công cụ.
- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình chữ nhật.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
21
Circle (tạo đường tròn).
- Click vào Circle
trên thanh công cụ.
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của đường tròn.
- Click vào m
ột điểm khác để xác định điểm nằm trên đường tròn.
Có th
ể dùng Sketch tools để nhập các thông số cho đường tròn: Circle center, Point on circle, Radius.
Three point circle (tạo đường tròn bằng cách nhập 3 điểm).
- Click vào Three point circle trên thanh công cụ.
- Chọn điểm thứ nhất nằm trên đường tròn.
- Ch
ọn điểm thứ hai nằm trên đường tròn.
- Ch
ọn điểm thứ ba nằm trên đường tròn.
Circle using coordinate (tạo đường tròn bằng cách sử dụng hộp thoại).
Click vào Circle using coordinate trên thanh công cụ. Hộp thoại Circle Definition xuất hiện. Cũng
giống như sử dụng Sketch tools, ta có thể nhập các thông số cho đường tròn vào hộp thoại.
Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Công Nghệ VTech
2009
www.vtechco.org
Page
22
Tri-tangent circle (Tạo đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng khác).
- Click vào Tri-tangent circle trên thanh công cụ.