Chương 8. PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH - Pdf 89

Chương 8. Phương pháp lập báo cáo Tài chính và báo cáo Quyết toán
Chương 8. PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH
Mục tiêu chung:
• Giúp cho người học nắm vững nội dung các báo cáo tài chính và báo cáo
quyết toán Ngân sách Nhà nước
• Trang bị kiến thức cho người học về phương pháp lập các báo cáo tài
chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước áp dụng đối với các đơn
vị hành chính sự nghiệp, như:
1. Bảng cân đối tài khoản
2. Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng
3. Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động
4. Báo cáo chi tiết kinh phí dự án
5. Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN
6. Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí
ngân sách tại KBNN
7. Báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh
doanh
8. Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ
9. Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển
sang
10.Thuyết minh báo cáo tài chính

8.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
8.1.1- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
1)- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài
sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt
động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ
quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị.
2)- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy

đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính năm của các
đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trực thuộc .
2)- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế
Các cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế và các đơn vị khác có liên quan, có
trách nhiệm phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu
về kinh phí và sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản và các hoạt động khác có liên
quan đến tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của
đơn vị hành chính sự nghiệp.
3)- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm sự trung thực,
khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi và sử dụng các nguồn
kinh phí của đơn vị.
Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải căn cứ vào số liệu sau khi
khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được lập đúng nội dung,
phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được người lập, kế toán trưởng và
Thủ trưởng đơn vị ký, đãng dấu trước khi nộp hoặc công khai.
4)- Kỳ hạn lập báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm .
216
Chương 8. Phương pháp lập báo cáo Tài chính và báo cáo Quyết toán
- Báo cáo tài chính của các đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách được lập
vào cuối kỳ kế toán năm;
- Các đơn vị kế toán khi bị chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo tài
chính tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động;
5)- Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán ngân sách
Báo cáo quyết toán ngân sách lập theo năm tài chính là báo cáo tài chính kỳ kế toán
năm sau khi đã được chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo qui
định của pháp luật.

Chương 8. Phương pháp lập báo cáo Tài chính và báo cáo Quyết toán
8.2. PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
8.2.1. Mục đích
Bảng cân đối tài khoản là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát số hiện có đầu
kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ về kinh phí và sử dụng kinh phí , tình hình tài sản và
nguồn hình thành tài sản , kết quả hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị
hành chính sự nghiệp trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
8.2.2. Kết cấu của bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản được chia thành các cột với các chỉ tiêu, gồm:
- Số hiệu tài khoản
- Tên tài khoản kế toán
- Số dư đầu kỳ (Nợ, Có)
- Số phát sinh kỳ này (Nợ, Có)
- Số phát sinh lũy kế từ đầu năm (Nợ, Có)
- Số dư cuối kỳ (Nợ, Có)
8.2.3. Cơ sở lập báo cáo Bảng cân đối kế toán
- Nguồn số liệu để lập bảng lấy từ số liệu dòng khóa sổ trên Sổ Cái (hoặc Nhật ký Sổ cái)
và các sổ chi tiết tài khoản.
- Bảng cân đối tài khoản kỳ trước
8.2.4. Nội dung và phương pháp lập
- Các cột số dư đầu kỳ, cuối kỳ được lấy từ số dư các tài khoản
- Các cột số phát sinh được lấy từ số phát sinh từ các tài khoản theo từng kỳ báo cáo và
lũy kế từ đầu năm.
Chú ý:
+ Đối với báo cáo Quí 1 hàng năm thì số liệu ở cột số 3 = cột số 5; cột 4 = cột 6.
+ Số liệu cột 5 của báo cáo kỳ này = số liệu cột 5 kỳ trước + số liệu cột 3 kỳ này
+ Số liệu cột 6 của báo cáo kỳ này = số liệu cột 6 kỳ trước + số liệu cột 4 kỳ này
+ Số liệu cột 7, 8 cuối kỳ được xác định = số dư đầu kỳ (cột 1,2) cộng (+), trừ (-) số phát
sinh trong kỳ này (cột 3, 4)
+ Tổng số dư Nợ = tổng số dư Có của cùng thời điểm cùng kỳ

211 TSCĐHH 4.995 145 - 145 - 5.140
214 Hao mòn 400 - 100 - 100 500
332 P,nộp theo lương - 115 115 260 260 -
334 Phải trả viên chức - 455 455 1.485 1.485 -
342 Thanh toán nội bộ - 45 45 45 45 -
461 Nguồn KPHĐ 1.265 2.120 855 2.120 2.120 -
466 NKP đã hình thành
TSCĐ
4.595 100 145 100 145 4.640
511 Các khoản thu - 155 155 220 220 -
661 Chi hoạt động 1.265 855 2.120 2.120 2.120 -
Cộng 6.260 6.260 5.010 5.010 8.615 8.615 5.140 5.140
B - Các TK
ngoài Bảng
(*)Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp III
(*) Nếu là báo cáo tài chính quý IV (năm) thì ghi là “Số dư cuối năm”
Ngày .... tháng .... năm…
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
219
Chương 8. Phương pháp lập báo cáo Tài chính và báo cáo Quyết toán
8.3. PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ VÀ
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG
8.3.1. Mục đích
B02-H là mẫu báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.
8.3.2. Kết cấu của báo cáo
Báo cáo gồm 2 phần :
Phần I : Tổng hợp tình hình kinh phí, phản ánh tổng hợp toàn bộ tình hình nhận và sử
dụng nguồn kinh phí trong kỳ của đơn vị theo từng loại kinh phí.
Phần II : Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo nội dung hoạt động, theo từng

12) Kinh phí thực nhận kỳ này (Ms 12) : theo số phát sinh lũy kế Bên Có của TK 461
(NKP không thường xuyên) trừ (-) số kinh phí nộp khôi phục (nếu có)
13) Lũy kế từ đầu năm (Ms 13) : theo Ms 12 của báo cáo kỳ này cộng (+) Ms 13 của kỳ
trước.
14) Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này (Ms 14 = Ms 11 – Ms 12) của kỳ này
220
Chương 8. Phương pháp lập báo cáo Tài chính và báo cáo Quyết toán
15) Lũy kế từ đầu năm (Ms 15) : theo số liệu kinh phí kỳ trước chuyển sang cộng (+)
kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo = Ms 14 kỳ này cộng (+) Ms 15 của
kỳ trước.
16) Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này (Ms 16) :theo số phát sinh lũy kế Bên
Nợ TK 661 trừ (-) số phát sinh bên Có TK661 (Chi tiết chi không thường xuyên) trừ (-) các
khoản chi nhưng chưa có nguồn trong kỳ.
17) Lũy kế từ đầu năm (Ms 17) = Ms 16 kỳ này cộng (+) Ms 17 kỳ trước
18) Kinh phí giảm kỳ này (Ms 18) : theo đối ứng Nợ TK 461, Có các TK 111, 112,… kỳ
này (NKP không thường xuyên)
19) Lũy kế từ đầu năm (Ms 19) = Ms 18 kỳ này cộng (+) Ms 19 kỳ trước.
20) Kinh phí chưa sử dụng kỳ này (Ms 20) = Ms 14 trừ (-) Ms 16 trừ (-) Ms 18 kỳ này
II. KINH PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA NHÀ NƯỚC
21) Kinh phí không thường xuyên chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang (Ms 21): theo mã
số 30 ở Báo cáo kỳ trước.
22) Kinh phí thực nhận kỳ này (Ms 22) : theo số phát sinh lũy kế Bên Có của TK 465
(NKP theo đơn đặt hàng của Nhà nước) trừ (-) số kinh phí nộp khôi phục (nếu có)
23) Lũy kế từ đầu năm (Ms 23) : theo Ms 22 của báo cáo kỳ này cộng (+) Ms 23 của kỳ
trước.
24) Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này (Ms 24 = Ms 21 – Ms 22) của kỳ này
25) Lũy kế từ đầu năm (Ms 25) : theo số liệu kinh phí kỳ trước chuyển sang cộng (+)
kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo = Ms 24 kỳ này cộng (+) Ms 25 của
kỳ trước.
26) Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này (Ms 26) :theo số phát sinh lũy kế Bên

số 50 ở Báo cáo kỳ trước.
42) Kinh phí thực nhận kỳ này (Ms 42) : theo số phát sinh lũy kế Bên Có của TK 441
(NKP đầu tư XDCB) trừ (-) số kinh phí nộp khôi phục (nếu có)
43) Lũy kế từ đầu năm (Ms 43) : theo Ms 42 của báo cáo kỳ này cộng (+) Ms 43 của kỳ
trước.
44) Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này (Ms 44 = Ms 41 – Ms 42) của kỳ này
45) Lũy kế từ đầu năm (Ms 45) : theo số liệu kinh phí kỳ trước chuyển sang cộng (+)
kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo = Ms 44 kỳ này cộng (+) Ms 45 của
kỳ trước.
46) Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này (Ms 46) :theo số phát sinh lũy kế Bên
Nợ TK 241 trừ (-) số phát sinh bên Có TK241 (Chi tiết nguồn kinh phí đầu tư XDCB) trừ (-)
các khoản chi nhưng chưa có nguồn trong kỳ.
47) Lũy kế từ đầu năm (Ms 47) = Ms 46 kỳ này cộng (+) Ms 47 kỳ trước
48) Kinh phí giảm kỳ này (Ms 48) : theo đối ứng Nợ TK 441, Có các TK 111, 112,… kỳ
này (NKP đầu tư XDCB)
49) Lũy kế từ đầu năm (Ms 49) = Ms 48 kỳ này cộng (+) Ms 49 kỳ trước.
50) Kinh phí chưa sử dụng kỳ này (Ms 50) = Ms 44 trừ (-) Ms 46 trừ (-) Ms 48 kỳ này
222


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status