Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Trang An - Pdf 89

Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các
doanh nghiệp của ta đứng trớc thời cơ và thách thức mới. Các doanh nghiệp phải bớc vào
cuộc cạnh tranh gay gắt, buộc phải đổi mới để tồn tại và phát triển. Hiện nay, cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới của cơ chế kinh tế thì công tác quản lý kinh tế
tài chính nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng cũng không ngừng đợc đổi
mới về mặt lý luận thực tiễn. Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình bù đắp những chi phí bỏ
ra và có lãi. Do vậy, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế
thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý một cách có hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh bằng nhiều công cụ quản lý khác nhau. Hạch toán kế toán
hình thành và phát triển gắn liền với hoạt động quản lý nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hạch toán kế toán càng trở nên cần thiết, quan trọng
hơn và trở thành công cụ quản lý nền kinh tế quốc dân, điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất là cơ sở của nền kinh tế quốc dân với chức năng sản xuất
ra những sản phẩm vật chất hữu ích nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội,
để thực hiện đợc chức trên doanh nghiệp sản xuất cần thiết phải có một số tài sản nhất
định nh máy móc, thiết bị sản xuất, các phơng tiện kỹ thuật đặc biệt nguyên vật liệu là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của
sản phẩm.
Chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ lệ tơng đối lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên
vật liệu nhằm sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nguyên vật liệu góp phần nâng
cao năng suất, chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, đó là công việc hết sức quan trọng và
cần thiết đối với mọi doanh nghiệp sản xuất.
Công ty Cổ phần Tràng An - Hà Nội thực hiện chức năng chính là: sản xuất các
loại bánh, kẹo và sản phẩm chính của Công ty là các loại kẹo Bon bon, kẹo Hơng cốm,
bánh kem nhân quế mà trong đó chi phí về nguyên vật liệu chiếm tới 70 75% trong
Lớp Kế toán 7 - K34

1.1 Sự cần thiết phải thực hiện công tác kế toán vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm va vai tro của vật liệu trong qua trinh san xuõt:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời
tác động vào nó nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chúng đợc thể
hiện dới dạng vật hóa nh sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, bông sợi trong các
doanh nghiệp dệt may.
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, nguyên vật liệu là thành phẩm cơ bản chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm đầu vào của
quá trình sản xuất thờng gắn với các doanh nghiệp sản xuất trong quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có các nguyên vật liệu chính phân biệt
với các t liệu lao động khác (TSCĐ, công cụ dụng cụ) chỉ tham gia một lần vào quá trình
sản xuất và dới tác động của lao động sản xuất nguyên vật liệu chỉ tiêu hao toàn bộ hoặc
thay đổi, dới hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm. Trong một chu kỳ kinh
doanh vốn đầu t nguyên vật liệu thờng đợc thu hồi do đó nguyên vật liệu thờng đợc đầu
t vốn từ vốn vay ngắn hạn và vốn chủ sở hữu. Trong các doanh nghiệp chi phí nguyên vật
liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh do vậy trong
quá trình quản lý và các hạch toán nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp tới chi phí sản xuất
kinh doanh chu kỳ của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động) là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia và hoạt động
sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợc dùng
toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nguyên vật liệu là
những tài sản vật chất tồn tại dới nhiều trạng thái khác nhau, phức tạp về đặc tính lý hóa
do đó dễ bị tác động của khí hậu, thời tiết và môi trờng xung quanh.
Để thực hiện đợc bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng cần thiết phải hội đủ ba
yếu tố cơ bản là t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Thiếu một trong ba
yếu tố trên thì không thể tiến hành sản xuất đợc. Nguyên vật liệu là đối tợng lao động do
vậy nó có vai trò rất đặc biệt trong quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu trong

mặt: khối lợng, chất lợng, quy cách. chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp, lựa chọn đ-
ợc nguồn cung cấp phù hợp có uy tín, giá cả hợp lý, chất lợng tốt, giao hàng đúng tiến
độ, thời gian phù với kế hoạch sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó phải quan tâm đến chi
phí thu mua, địa điểm thu mua, cách thức giao hàng từ đó lựa chọn phơng án thu mua
hợp lý để tiết kiệm chi phí vật liệu góp phần hạ giá thành sản phẩm.
+ Khâu bảo quản: Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản
đối với từng loại nguyên vật liệu, đảm bảo sử dụng hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất
những h hỏng mất mát có thể xảy ra.
Lớp Kế toán 7 - K34
4
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
+ Khâu sử dụng: Để đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi
phí tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm và có hiệu quả tất yếu
phải tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh chính
xác kịp thời tình hình xuất dùng nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các
định mức và dự toán về chi phí nguyên vật liệu, tận thu phế liệu và tránh tình trạng mất
mát, lãng phí trong khâu sử dụng.
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng
cần xác định các mức dự trữ tối đa, tối thiểu hợp lý tránh tình trạng phải ngừng sản xuất
do cung cấp không kịp thời hoặc bị ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, tăng vòng quay của
vốn.
+ Khâu kiểm kê: Kiểm kê định kỳ số vật liệu tồn kho để phát hiện kịp thời các
nguyên nhân thừa thiếu, vật liệu kém phẩm chất để đa các biện pháp xử lý phù hợp.
Nh vậy, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ nguyên
vật liệu là một trong những nội quy quan trọng của công tác doanh nghiệp, luôn đợc các
nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói
riêng là công cụ quản lý trực tiếp của mỗi đơn vị. Kế toán thu thập, xử lý, phân tích và

nhà nớc. Lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý, tiến hành phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm đa ra
đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình sản xuất.
* Nh vậy với vai trò nhiệm vụ trên, kế toán vật liệu trỏ thành một phần quan trọng
trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, tổ chức tốt kế toán vật liệu sẽ thúc đẩy cung ứng
kịp thời, đồng bộ vật liệu cần thiết cho sản xuất, giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận
doanh nghiệp tăng lên.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại
khác nhau, với nội dụng kinh tế, công cụ và tính năng lý, hóa học khác nhau. Để có thể
quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại từng thứ nguyên vật
liệu phù hợp phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân
loại nguyên vật liệu theo những tiêu thức phù hợp. Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và
yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp là cơ sở
vật chất cấu thành thực thể chính của sản phẩm; nguyên vật liệu chính phụ thuộc vào
từng doanh nghiệp cụ thể và sản phẩm cụ thể. Ví dụ nh sản phẩm may: nguyên vật liệu
chính là vải, còn sản phẩm tấm lợp nguyên vật liệu chính là tôn, kim loại. Nửa
Lớp Kế toán 7 - K34
6
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm thì cũng đợc
coi là nguyên vật liệu chính nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt.
+ Nguyên vật liệu phụ: Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật liệu có tác dụng
phụ trong quá trình sản xuất, là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất nó không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật liệu phụ đợc
sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng phục vụ
sản xuất sản phẩm, nó làm tăng chất lợng của nguyên vật liệu chính và sản phẩm hoặc

của mỗi doanh nghiệp mà từng loại nguyên vật liệu nêu trên lại đợc chia ra thành từng
nhóm thành một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm nguyên vật liệu. Trong đó,
mỗi loại nhóm, thứ nguyên vật liệu đợc sử dụng bằng một ký hiệu riêng. Việc phân loại
nguyên vật liệu nh vậy giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản cấp 2, cấp 3 phản ánh tình
hình và sự biến động của các loại nguyên vật liệu đó trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo điều kiện tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại nguyên vật
liệu.
1.2.2 Đánh giá vật liệu:
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời
điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định.
Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 hàng tồn kho, nguyên vật liệu phải đ-
ợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những nguyên vật liệu đó ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
* Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc, nhng tr-
ờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể đợc thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản
xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần
thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho. Do đó trên Báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
- Trị giá vốn thực tế vật t hàng hoá.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
* Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên
vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp
dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi
phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông

có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu
cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh
nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của vật
t xuất kho.
Các ph ơng pháp theo tiêu chuẩn mực kế toán:
Lớp Kế toán 7 - K34
9
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập

- Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối
với những loại nguyên vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Giá thực tế nguyên
vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào đơn giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho theo từng
lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
- Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân cả kỳ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho đợc tính bằng cách, lấy số lợng nguyên vật liệu xuất kho nhân với đơn giá nguyên
vật liệu. Trong đó, đơn giá nguyên vật liệu đợc tính bình quân cho cả số vật liệu tồn đầu
kỳ và số nhập trong kỳ.
Tri gia vụn thc tờ Sụ lng võt n gia binh quõn
võt liờu xuõt kho = liờu xuõt kho x gia quyờn
Đơn giá
bình quân
xuõt kho
=
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng nguyên vật liệu nhập trong kỳ
- n gia binh quõn c tinh cho tng võt t.
- n gia binh quõn co thờ xac inh cho ca ky c goi la n gia binh quõn ca
ky hay n gia binh quõn cụ inh. Theo cach tinh nay, khụi lng tinh toan giam
nhng chi tinh c gia tri vụn thc tờ cua võt t vao thi iem cuụi ky nờn khụng thờ
cung cõp thụng tin kip thi.

1.3.1 Yêu cầu của kế toán chi tiết vật liệu và chứng từ kế toán sử dụng.
* Yêu cầu của kế toán chi tiết .
Để đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí, giám đốc
tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, có hiệu quả tất yếu phải tổ chức
hạch toán chi tiết vật liệu. Vật liệu cần phải đợc hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá
trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết cho từng loại, nhom, thứ và
phải tiến hành đồng thời cả ở kho, phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập,
xuất kho. Kế toán và thủ kho phải có sự liên hệ, phối hợp trong việc s dụng các chứng từ
nhập, xuất để hạch toán chi tiết vật liệu; phải đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ
tiêu tơng ứng giữa số liệu kế toán chi tiết vật liệu với số liệu hạch toán chi tiết ở kho và
số liệu kế toán tổng hợp vật liệu.
Các doanh nghiệp phải lựa chọn và vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật
liệu nói riêng.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
Để quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của vật liệu, kế toán
phải tập hợp các chứng từ một cách đầy đủ, kịp thời, theo đúng mẫu biểu quy định. Theo
chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Trởng Tài Chính, các
chứng từ về kế toán vật liệu bao gồm:
Lớp Kế toán 7 - K34
11
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08 - VT)
- Hóa đơn cớc vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
Bên cạnh các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc thì trong các
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:

ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng.
Ngoài các sổ chi tiết nêu trên, còn có thẻ mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng
kê luỹ kê nhập, xuất, tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn
giản, nhanh chóng kịp thời.
1.3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều loại có quy cách kích cỡ, chất lợng khác
nhau và số lợng của từng thứ nguyên vật liệu đợc sử dụng trong kỳ để chế tạo sản phẩm
cũng khác nhau; thông thờng nguyên vật liệu cũng đợc thu mua từ nhiều nguồn khác
nhau, giá mua, chi phí thu mua vận chuyển cũng khác nhau. Do vậy, để đáp ứng kịp thời
yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí, giám sát tình hình cung cấp, sử dụng
nguyên vật liệu một cách tiết kiệm có hiệu quả tất yếu phải tổ chức hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu. Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất việc hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu giữa kho và phòng kế toán đợc tiến hành theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d
Trình tự hạch toán ở cả ba phơng pháp này có thể khái quát nh sau:
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép
tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lợng, thẻ kho là sổ đợc mở chi
tiết cho từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho để thủ kho theo dõi số lợng nhập - xuất -
tồn hàng ngày. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chi tiết nh tên, nhãn hiệu, quy
cách, đơn vị tính, mã số nguyên vật liệu, sau đó giao cho thủ kho ghi chép. Hàng ngày
căn cứ vào chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu thủ kho tiến hành ghi chép số thực nhập,
số thực xuất vào thẻ kho, sau mỗi nghiệp vụ (hoặc cuối ngày) tính ra số tồn kho để ghi
vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu (đã đợc phân
loại) cho phòng kế toán.
Lớp Kế toán 7 - K34
13
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán: Nhìn chung kế toán chủ yếu

Pham vi ap dung: Thich hp ụi vi nhng doanh nghiờp co it chung loai võt liờu,
khụi lng cac nghiờp vu nhõp, xuõt it. c biờt trong iờu kiờn doanh nghiờp a lam
kờ toan may thi phng phap nay võn ap dung cho nhng doanh nghiờp co nhiờu
chung loai võt t, hang hoa diờn ra thng xuyờn.
- Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (đối với phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển):
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu, kế toán lập các bảng
kê nhập, bảng kê xuất theo từng thứ nguyên vật liệu. Cuối tháng số liệu trên các bảng kê
đợc ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ
kho và số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng
pháp sổ đối chiếu luân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ số 02:
Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Ưu nhợc điểm của phơng pháp này.
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
Lớp Kế toán 7 - K34
15
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Phiờu xuõt
Sụ ụi chiờu luõn
chuyờn
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập

ghi theo nhóm vật t hàng hoá. Phơng pháp nàu đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp
vụ và hạch toán kế toán. Kế toán đã thực hiện kiểm tra đợc thờng xuyên việc ghi chép và
bảo quản trong kho của thủ kho. Công việc đợc dàn đều trong tháng.
Nhợc điểm: Kế toán cha theo dõi chi tiết đến từng vật t, hàng hoá nên để có thông
tin về tình nhập, xuất, tồn của thứ vật t, hàng hoá nào thì căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.
Việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp.
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá, việc nhập,
xuất diễn ra thờng xuyên. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán và xây
dựng đợc hệ thống danh điểm vật t, hàng hoá hợp lý.
Tóm lại: Mỗi phơng pháp trên đều có u điểm, nhợc điểm riêng và điều kiện áp dụng
khác nhau. Song việc áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp còn tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp, tùy thuộc vào trình độ, yêu cầu của công tác quản lý cũng
nh các đặc điểm của nguyên vật liệu và nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu tại doanh
nghiệp. Tuy nhiên dù áp dụng phơng pháp nào thì cũng phải đảm bảo tính nhất quán liên
tục giữa các kỳ hạch toán, ít nhất là trong một niên độ kế toán.
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp cho
nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho,
giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tùy thuộc vào doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờngkho. Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng đợc
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ nhập - xuất sau khi đợc tập hợp, phân loại theo các đối
tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản, sổ kế toán còn đợc xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX).
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một
cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật t, hàng
hoá trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Nh vậy, trị giá vốn thực tế của nguyên vật
liệu xuất kho đợc xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các chứng từ xuất kho, phân
loại theo từng đối tợng sử dụng và đợc phản ánh trên các tài khoản và trên sổ kế toán.

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xết thấy cần thiếy khi hàng về đến nơI, có thể thành
lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm nguyên vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng,
quy cách. Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào Biên bản kiểm ngiệm
vật t Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập Phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy
báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm rồi giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số vật t
thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ gia sổ. Các trờng hợp phát
hiện thừa, thiếu, sai quy cách thủ kho phảI báo ngay cho bộ phận cung ứng biết và tiến
hàng lập biên bản dới sự chứng kiến của một số ngời làm chứng.
Lớp Kế toán 7 - K34
18
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
b. Phơng pháp hạch toán
* Kế toán các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu
- Trờng hợp mua hàng ngoài, hàng và hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn mua
hàng, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho, kế toán nguyên vật ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) - Giá trị thực tế của vật liệu.
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK liên quan: TK 331,111,311 Tổng giá thanh toán.
- Trờng hợp hàng đang đi đờng
Khi kế toán nhận đợc hoá đơnmà cha nhận đợc phiếu nhập kho thì lu hoá đơn vào
tập hồ sơ đang đi đờng, nếu trong tháng hàng về thì ghi bình thờng nh trờng hợp trên.
Nừu cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên quan kế
toán ghi:
Nợ TK 151 Giá mua cha có thuế
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan: TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151

số hàng thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338
* Kế toán các nghiệp vụ giảm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp giảm chủ yếu là do xuất dùng cho sản xuất,
kinh doanh, phần còn lại có thể bán, xuất đầu t, liên doanh, liên kết tất cả các trờng hợp
giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có TK 152.
Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 621 Chi tiết vật liệu Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627 (6272) Chi tiết đối tợng Xuất dùng chung cho phân xởng.
Nợ TK 641 (6412) Xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 642 ( 6422) Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 Chi tiết vật liệu - Giá thực tế vật liệu xuất dùng
- Xuất nguyên vật liệu đầu vào Công ty con, liên doanh, liên kết
Trong trờng hợp này căn cứ vào phiếu xuất kho, biên bản xác nhận vốn, kế toán ghi.
Nợ TK 221,222,223,228: Ghi theo giá thoả thuận> giá thực tế xuất kho
Lớp Kế toán 7 - K34
20
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
Có TK 711, 3387: Chênh lệch do giá thoả thuận< giá thực tế xuất kho
- Xuất nguyên vật liệu gia công chế biến trớc khi đa vào sử dụng căn cứ vào giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152
- Trờng hợp xuất kho vật liệu để trả lại cho ngời bándo nguyên vật liệu kém phẩm
chất thì doanh nghiệp phải làm đầy đủ thủ tục cần thiết nh (lập hoá đơn hoặc biên bản)
và căn cứ vào giá trị thực tế đích danh của số nguyên vật liệu này, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331: Giá thanh toán nguyên vật liệu trả lại ngời bán

(1) (9)
TK 133
(2)
TK 154
TK 151 (10)
(3) (4)
TK 811
TK 154 TK 221,222,223,228
(11)
(5) (12)

TK 711
TK 411
(13)
(6) TK 411

(14)
TK 221, 222,223,228
(7) TK 138,632
(15)
TK 338,711
(8)

Líp KÕ to¸n 7 - K34
22
TK 111, 112, 331, 311
TK 152
TK 621,627,641,162
Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
Giải thích:

Nguyễn Quỳnh Trang Báo cáo thực tập
- Tài khoản này không có số d cuối kỳ và thờng đợc mở theo từng loại vật t, hàng hoá.
* Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực
tê nguyên vật liệu tồn kho, chi tiết từng loại nguyên vật liệu:
- Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ.
- D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho.
* Tài khoản 151 hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị số hàng mua (thuộc sở hữu của đơn vị) nhng
đang đi trên đờng hay đang gửi kho ngời bán, đợc chi tiết từng loại hàng hoá, từng ngời
bán.
- Bên Nợ: Giá trị thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ.
- Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ
- D Nợ: Giá trị thực tế hàng đang đi đờng.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan nh:
TK 1331, 331, 111, 112. Các TK này có nội dung và kết cấu giống nh phơng pháp
KKTX.
b. Phơng pháp hạch toán
Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp KKĐK đợc tiến hành theo trình tự:
Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại:
Nợ TK 661 (6111): Chi tiết từng loại
Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho
Có TK 151: Hàng đang đi đờng
Trong kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ vào các hoá đơn mua hàng (với doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Nợ TK 611 (6111): Chi tiết từng loại Giá trị thực tế vật liệu mua.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
Phản ánh giảm giá hoặc đợc hởng hoặc trả lại nguyên vật liệu cho nhà cung cấp kế
toán ghi:

Trích đoạn Đặc điểm và tình hình chung của công ty cổ phần Tràng An Đặc điểm bộ máy quản lývà tổ chức sản xuất trong công ty Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status