Tài liệu Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấuTài khoản loại 5 - Pdf 90

LOẠI TÀI KHOẢN 5
CÁC KHOẢN THU
Loại tài khoản 5 dùng để phản ánh tất cả các khoản thu theo chế độ tài chính quy
định phát sinh ở đơn vị BHXH, các tổ chức xã hội, các khoản thu về hoạt động sự nghiệp,
thu về hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu khác phát sinh ở các đơn vị BHXH.
Loại tài khoản 5 - Các khoản thu có 5 tài khoản, chia thành 3 nhóm:
- Nhóm Tài khoản 51, có 2 tài khoản:
Tài khoản 511- Các khoản thu;
Tài khoản 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính.
- Nhóm Tài khoản 53, có 1 tài khoản:
Tài khoản 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nhóm Tài khoản 57, có 2 tài khoản:
Tài khoản 571- Thu BHXH, BHYT bắt buộc
Tài khoản 574 - Thu BHYT tự nguyện.
161
TÀI KHOẢN 511
CÁC KHOẢN THU
Tài khoản này dùng cho cơ quan BHXH để phản ánh các khoản thu phí, lệ phí, lãi
phạt chậm nộp, chậm đóng BHXH theo Luật BHXH và các khoản thu khác phát sinh
tại đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đó.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
CẦN TÔN TRỌNG CÁC QUI ĐỊNH SAU
1- Các khoản thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
- Các khoản thu về phí và lệ phí theo qui định của Pháp lệnh phí, lệ phí được Nhà
nước giao theo chức năng của từng đơn vị (như: học phí, viện phí...)
- Thu sự nghiệp là các khoản thu gắn với hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo
chức năng, nhiệm vụ được giao mà không phải là các khoản phí, lệ phí quy định trong
Pháp lệnh phí, lệ phí và không phải là các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
- Thu lãi chậm đóng BHXH theo Luật BHXH
- Các khoản thu khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản,...của đơn vị không phân

162
Bên Có:
- Các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác.
- Các khoản thu khác như thu về thu thanh lý, nhượng bán tài sản (Tài sản cố
định, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ...)
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, vật tư,
công cụ, dụng cụ; Chênh lệch chi lớn hơn thu hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác
sang các Tài khoản có liên quan.
Về nguyên tắc, cuối mỗi kỳ kế toán phải tính toán số thu để kết chuyển sang các
tài khoản có liên quan, do đó Tài khoản này không có số dư.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp Tài khoản này có thể có số dư bên Có.
Số dư bên Có: Phản ánh các khoản thu chưa được kết chuyển.
Tài khoản 511 - Các khoản thu, có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5111- Thu phí, lệ phí: Tài khoản này sử dụng cho các đơn vị để phản ảnh
các khoản thu phí, lệ phí và việc sử dụng số thu đó;
- TK 5113- Thu lãi phạt chậm đóng BHXH: Tài khoản này sử dụng cho các đơn
vị để phản ánh số thu lãi phạt chậm đóng BHXH theo luật BHXH.
- TK 5118- Thu khác: Phản ánh các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác
như: Thu thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ);
các khoản thu về giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn NSNN và công cụ, dụng cụ
đang sử dụng phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý... các khoản thu do các đơn vị trực
thuộc nộp từ phần thu sự nghiệp để chi cho các hoạt động chung của đơn vị theo qui
chế chi tiêu nội bộ và các khoản thu khác.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
I- Thu phí, lệ phí
1- Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

3- Khi nhận được tiền lãi phạt chậm đóng BHXH do BHXH huyện nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311 – Các khoản phải thu (3118)
4- Khi nộp lãi phạt chậm đóng BHXH lên Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5113)
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
c. Tại BHXH Việt Nam:
1- Khi nhận được tiền lãi chậm đóng BHXH do BHXH tỉnh nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 511- Các khoản thu (5113)
2- Kết chuyển lãi chậm đóng BHXH về quỹ BHXH bắt buộc, ghi:
Nợ TK 511 - Các khoản thu ( 5113)
Có TK 471 - Quỹ BHXH bắt buộc
III. Các đơn vị có các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác
1- Khi thu được tiền về các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy
định của chế độ tài chính, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác).
2- Đối với các khoản thu được coi là tạm thu vì chưa xác định chắc chắn số thu
của các đối tượng nộp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 331- Các khoản phải trả.
- Khi xác định số tiền các đối tượng nộp chính thức, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả
Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác).
- Trường hợp các đối tượng nộp thừa, xuất quĩ trả lại, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả

Nợ các TK 111, 112, 152,...
Có TK 511 – Các khoản thu (5118- Thu khác).
- Chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý, nhượng bán TSCĐ được hạch toán vào
tài khoản liên quan theo qui định của chế độ tài chính, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác)
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước
Có các TK 461, 462,...
Có TK 342- Thanh toán nội bộ
Có TK 431- Các quỹ (4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp).
- Trường hợp chênh lệch chi lớn hơn thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ được
hạch toán vào tài khoản liên quan theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK 661, 662,...
Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác).
2- Đối với TSCĐ thuộc nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinh doanh
- Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác) (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có các TK 211, 213 (Nguyên giá)
- Số chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác)
Có các TK 111, 112, 331,..
- Số thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 311
165
Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331- Thuế GTGT phải
nộp) (nếu có).
- Chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118 - Thu khác)
Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212- Chênh lệch thu, chi

sử dụng
1- Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho để thanh lý,
nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- thu khác)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ.
2- Phản ánh số chi cho hoạt động thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác)
Có các TK 111, 112,...
166
3- Phản ánh số thu về thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 311,...
Có TK 511- Các khoản thu
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
4- Xử lý chênh lệch thu lớn hơn chi theo quy định của chế độ tài chính, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu
Có các TK liên quan (TK 333, 461,...).
5- Chênh lệch chi lớn hơn thu ghi vào các tài khoản liên quan theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK 661, 662,...
Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác).
TÀI KHOẢN 512
THU TIỀN SINH LỜI TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Tài khoản 512 dùng để phản ánh thu nhập của các hoạt động đầu tư tài chính; các
khoản thu lãi tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng, Kho bạc trả và tình hình xử lý các
khoản thu đó.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

- Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền gốc)
Có TK 121, 221
(2) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:
- Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…(Nếu nhận được bằng tiền), hoặc
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Chưa nhận được tiền)
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
- Khi thanh toán trái phiếu đến hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 121, 221
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
(3) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:
- Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tư trái phiếu, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
168
- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 121, 221
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
Có TK 311- Các khoản phải thu (Tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ
trước nhận tiền vào kỳ này).
(4) Khi bán chứng khoán:
- Trường hợp bán chứng khoán có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...

(2) Trường hợp dùng thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn để bổ
sung vốn góp, ghi:
Nợ TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212- Vốn góp)
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
(3) Khi kết thúc hợp đồng góp vốn, khi đơn vị nhận lại vốn góp, ghi:
+ Nếu có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,...
Có TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212- Vốn góp)
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
169
dùng quỹ BHXH) (Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được
thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu).
+ Nếu bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211, 213,...
Nợ TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp dùng
quỹ BHXH) (Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi
nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu).
Có TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212- Vốn góp).
(4) Trường hợp đơn vị nhượng lại vốn góp cho các bên khác:
+ Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ các TK 111,112,...
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH) (Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được
thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu).
Có TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212- Vốn góp).
+ Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Nợ TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp dùng
quỹ BHXH) (Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status