Tài liệu Cách sử dụng RPM - Pdf 90

Nguyễn Thanh Hải-QL02A/3 ([email protected])
Cách sử dụng RPM

RPM là chương trình cài đặt RPM Package Manager, dùng để cài đặt các
chương trình đã được biên dịch từ source sang file nhị phân. Những ưu điểm
của việc cài chương trình dạng RPM so với việc cài chương trình từ source
code.
-
Dễ dàng cài đặt và gỡ cài đặt ra khỏi hệ thống.
-
Dễ dàng kiểm tra lỗi các package đã cài vào hệ thống.
-
Dễ xây dựng package.
-
Chương trình thực thi hoàn toàn giống với cách cài từ source code.
-
Có thể cài được trên nhiều hệ thống.
RPM có thể dễ dàng thực hiện được các công việc sau: cài đặt, gỡ cài đặt, nâng
cấp, làm tươi, kiểm tra lỗi.
1. Các thông số và cấu hình về RPM của hệ thống:

--version: hiển thị phiên bản của RPM hiện đang sử dụng
VD: [root@KINGHAI root]# rpm --version
RPM version 4.3.1

--quiet: Không hiển thị thông tin trong suốt quá trình cài đặt một
package, chỉ hiển thị thông tin lỗi.

-v: Hiển thị thông tin quá trình cài đặt package.

--rcfile: thay đổi các chứa thông tin cấu hình cho RPM, các file cách

VD:
[root@KINGHAI root]# whereis gcc
gcc: /usr/bin/gcc /usr/lib/gcc /usr/libexec/gcc usr/share/man/man1/gc
c.1.gz
[root@KINGHAI root]# rpm -qf /usr/bin/gcc
gcc-3.3.3-7
Khi muốn tìm kíếm các file tài liệu có liên quan đến câu lệnh nào,
dùng
[root@KINGHAI root]#rpm -qdf /usr/bin/md5sum


-g, --group: hiển thị package nào là thuộc group nào.
VD: [root@KINGHAI root]# rpm -qg System/Internationalization
x-unikey-0.9.2-1
Chú ý: Để biết tên group nào sở hữu package nào, nên xem thông tin
package bằng rpm -qi

-p: Hiển thị tên của package sau khi đã cài vào hệ thống.
VD: [root@KINGHAI root]# rpm -qp x-unikey-0.9.2-1.i586.rpm
x-unikey-0.9.2-1
Khi dùng option này với các option -i, -l có thể xem thông tin, liệt kê
danh sách của package mà không cần phải cài package vào hệ thống.

--pkgid: Hiển thị package có chuỗi kiểm tra MD5 trùng với chuỗi này.

--whatprovides: Hiển thị tất cả các package có chứa câu lệnh/chức
năng này.
VD: [root@KINGHAI root]# rpm -q --whatprovides gcc
gcc-3.3.3-7


ngày phát hành, dung lương. ngày xây dựng package, ngày cài đặt vào
hệ thống và các thông tin khác. Nếu muốn xem thông tin về một option
chưa được cài vào hệ thống, dùng thêm option -p.
VD: [root@KINGHAI root]#rpm -qi x-unikey

-l, --list: Xem các file trong package. Nếu muốn xem danh sách file
trong một package chưa được cài vào hệ thống thì thêm option -p.
VD: [root@KINGHAI root]#rpm -ql x-unikey-0.9.2-1
hay [root@KINGHAI root]#rpm -qpl x-unikey-0.9.2-1-1.i586.rpm

--provides: Xem các lệnh mà sau khi cài package sẽ sử dụng được.
Nếu có file binary thì sẽ xem được thêm phiên bản của package.
VD: [root@KINGHAI root]#rpm -q --provides gcc
gcc = 3.3.3-7

-R, --requires: Xem tất cả các packages cần thiết để package có thể
hoạt động được.
VD: [root@KINGHAI root]# rpm -q --requires gcc
/bin/sh
/bin/sh
/bin/sh
/sbin/install-info
binutils >= 2.14.90.0.4-4
cpp = 3.3.3-7
glibc-devel >= 2.2.90-12
libc.so.6
libc.so.6(GLIBC_2.0)
libc.so.6(GLIBC_2.1)
libc.so.6(GLIBC_2.3)
libgcc >= 3.3.3-7

package nào để package cần cài có thể hoạt động được. Option này sẽ
không cài đặt package.
VD: root@KINGHAI root]# rpm -ivh --test xmms-mp3.rpm
Nếu xảy ra lỗi thì hệ thống sẽ thông báo lỗi tương tự như khi cài đặt
hoặc nâng cấp.

--replacepkgs: Trong trường hợp khi cài một package mà nhận được
thông báo package đó đã được cài đặt (package already installed) và
không cho cài tiếp, thì khi sử dụng option này sẽ cài chồng package đó.
VD: [root@KINGHAI root]#rpm -ivh –replacepkgs x-unikey-0.9.2-
1.i586.rpm

--replacefiles: Trong trường hợp khi cài một package mà một file nào đó
trong package đã được cài bởi một package khác, và hệ thống sẽ thông
báo file đó đã tồn tại (VD: foo /usr/bin/foo conflicts with file from bar-
1.0-1) và sẽ không cho cài đặt, khi sử dụng option này thì sẽ cho phép
cài chồng file đó trong hệ thống.
Chú ý: Khi sử dụng option này, nên chú ý file bị conflict. Trong tương lai,
nếu user không muốn sử dụng package có file bị conflict này nữa, user
gỡ package đó ra khỏi hệ thống, do đó file bị conflict cũng bị xóa, và
chương trình trước đó sẽ không thực thi được vì thiếu file cần thiết.
VD: [root@KINGHAI root]#rpm -ivh –replacefiles x-unikey-0.9.2-
1.i586.rpm

--nodeps: Khi cài đặt một package, mà package đó cần các package
khác để có thể hoạt động được, mà các package đó chưa được cài đặt
thì hệ thống sẽ thông báo lỗi.
VD: [root@KINGHAI root]# rpm -ivh xmms-mp3.rpm
warning: xmms-mp3.rpm: V3 DSA signature: NOKEY, key ID e42d547b
error: Failed dependencies:

5. Nâng cấp và “làm tươi” package:
5.1 Nâng cấp (Upgrade):
Cập nhật package. Nếu package chưa tồn tại thì dùng option này sẽ cài
package. Khi thực hiện option này, hệ thống sẽ xóa toàn bộ package
cũ, và thay bằng package mới.
Cấu trúc câu lệnh nâng cấp:
rpm -U|--upgrade [Điều kiện nâng cấp] <package>
VD: #rpm -Uvh x-unikey-0.9.2-1.i586.rpm
Điều kiện nâng cấp:

--oldpackage: Khi nâng cấp một package mà phiên bản của package
cần cài vào máy cũ hơn so với package đã có trong máy, hệ thống sẽ
báo lỗi và không cho cài đặt.
VD: [root@KINGHAI
root]#rpm -Uvh foo-1.0-1.i386.rpm
foo package foo-2.0-1 (which is newer) is already installed
error: foo-1.0-1.i386.rpm cannot be installed
Khi dùng option này thì sẽ báo cho hệ thống biết package đang có
trong hệ thống là cũ và sẽ ép hệ thống cài đặt package này vào.
[root@KINGHAI
root]#rpm -Uvh –oldpackage foo-1.0-1.i386.rpm

5.2 “Làm tươi” package (Freshen):
Cập nhật package, tưong tự như -U, tuy nhiên option này chỉ sử dụng
được khi package cũ đã tồn tại trong hệ thống. Hệ thống sẽ so sánh phiên
bản của 2 package cũ và mới, nếu khác nhau thì sẽ cập nhật, nếu giống
nhau thì sẽ không làm gì cả.
Cấu trúc của câu lệnh “làm tươi” package
rpm -F <package>
VD: [root@KINGHAI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status