Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp” - Pdf 90

Chuyên đề tốt nghiệp

TRƯỜNG………………
Khoa……………..
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài
“Một số biện pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm vật liệu nổ tại Công ty
Vật liệu nổ Công nghiệp”
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
1
Chuyờn tt nghip
M C L C
LI NểI U
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp...................................5
I. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công
nghiệp...... 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................................5
1.2 Nhiệm vụ v ngnh kinh doanh chủ yếu của công ty.............................6
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty .7
2.1 Đặc điểm về tổ chc quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty.....7
2.2.Đặc đim v c s vt cht v k thut công nghiệp ca công ty...13
2.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực16
2.4.Đặc điểm về tài chính...18
2.5.Đặc điểm về thị trờng của công ty.22
III ỏnh giỏ mt s mt hot ng ca cụng ty vt liu n cụng nghip trong vi
nm tr li õy....24
3.1 ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý ti sn ca cụng ty ....24
3.2 ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin ngha v i vi nh nc ca cụng ty . ..28

KT LUN
Phm Vn ng QTKDTH 42A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và
quản trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm
song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất
có thể có hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản
xuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngân hàng…) quyết
định hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ.
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn
mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ
không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cái mà thị trường cần là
một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh
nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp
dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống
nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…
Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao
hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Sau một
thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của em như sau:
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
4
Chuyên đề tốt nghiệp

Mã số thuế : 010010101072-1.
Tài khoản ngân hàng : 710A - 00088 Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm
Vốn pháp định : 36,634,000,000 đồng.
Nghành hoá chất mỏ đợc thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết định
của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
của Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông âu, cung ứng cho các ngành kinh tế, xây
dựng cơ sở hạ tầng.
Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nớc, nhu câu xây dựng đờng xá, cầu
hầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nớc vì thế vật liệu nổ công
nghiệp là một yếu tố không thể thiếu đợc. Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện
sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn về vật liệu nổ công
nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã có thông
báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995
Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành
Phm Vn ng QTKDTH 42A
6
Chuyờn tt nghip
lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt nam. Ngày 29/4/2003 Thủ t-
ớng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ
thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vật
liệu nổ công nghiệp. Gi tt l cụng ty Vt liu n cụng nghip.
Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời.
Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùng sâu,
vùng xa. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các
ngành kinh tế.
Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đờng lối đổi
mới theo nghị quyết của Đảng đợc Chính phủ và các bộ, các ngành, các ịa phơng
nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu t cơ sở vật chất cùng với
những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vật liệu nổ công
nghiệp đã đạt đợc một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, đợc nhận

Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đợc tổ chức
theo kiểu trực tuyến. Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất của công ty
Dới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban đợc tổ chức nh sau:
- Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉ huy
sản xuất.
- Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thanh tra bảo vệ.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
8
Chuyờn tt nghip
+ Phòng tổ chức nhân sự.
+ Văn phòng giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thiết kế đầu t.
+ Phòng kỹ thuật an toàn.
- Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kế toán tài chính.
+ Phòng thơng mại.
+ Phòng kiểm toán nội bộ.
Dới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnh
trên mọi miền của tổ quốc.
Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lý công
nhân trên cả nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc tổng công ty
than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trực thuộc. Tại thời điểm mới
thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty đã có 24 đơn vị trực
thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện) đóng tại các
đơn vị khác nhau trên toàn quốc.
1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng.
2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình.
3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh.

Giám đốc công
ty PGĐ kinh tế PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống PGĐ kỹ thuật P. kế toán P. thơng P. kiểm toán P. kế hoạch P. thanh tra P. tổ chức Văn phòng P. thiết kế P. kỹ thuật
Tài chính mại nội bộ chỉ huy SX bảo vệ nhân sự giám đốc đầu t an toàn
Các đơn vị thành viên
TT XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN
vật HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM
liệu Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa Đà Quảng
nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật t Vũng Nẵng Ngãi
CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu
Bởi Phòng Giang Nội

Chi XN Chi XN XN VP Chi VP
nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện
HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM
Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên
Cai Yên Quang Nai Giang
Phm Vn ng QTKDTH 42A
11
Chuyờn tt nghip
Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.
1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc, 1
trởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ
chức của công ty. Phòng này có các chức năng cơ bản nh sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty.

+ Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng.
6- Phòng thiết kế đầu t gồm 5 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3
nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu t xây dựng cơ bản.
+ Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu t ngoài
công ty.
7- Văn phòng giám đốc gồm 15 ngời (giám đốc, tránh văn phòng, 2 phó
phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tác
thi đua.
+ Tuyên truyền quảng cáo.
+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống.
8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 ngời (1 trởng phòng,1 phó
phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật t, tài sản và hớng dẫn chỉ
đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty.
+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy.
+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty.
9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng, 1
phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý.
+ Công tác quản lý nhân sự.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
13
Chuyờn tt nghip
+ Công tác tiền lơng.
+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên.
+ Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
công nhân viên.

Phơng tiện thiết bị Năm 1995 Năm 2000
1 Xe tải 57 72
2 Xe bán tải 1 8
3 Xe ca và xe ca chở công nhân 24 44
4 Tàu biển 4 4
5 Xà lan tự hành 2 2
6 Xà lan kéo 6 6
7 Đầu kéo 2 2
8 Xe công ty 0 2
9 Cẩu 2 2
10 Xe nâng mini 0 2
11 Dây chuyền san xuất thuốc nổ Anfo
tĩnh
0 2
12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3
13 Máy bơm LAGRA 3 5
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổ
công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 1997 trên toàn quốc. Trong đó, năm qua
công ty đã tích cực đầu t xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi nh Sơn La,
Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vng Tàu... xây dựng kho di động vụ công
trình trọng điểm đờng Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thống kho
Phm Vn ng QTKDTH 42A
15
Chuyờn tt nghip
hiện có. Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771 m
2
sức chứa
10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là 52 sức
chứa là 6.000 tấn.

16
Chuyờn tt nghip
3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô
SX than tổ ong,
VLXD
1800
518,4
4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải
Phòng
Sửa chữa cơ khí 332
5 Xí nghiệp SX cung ứng vật t Hà
Nội
Sản xuất dây điện,
bao bì
và hàng bảo hộ LĐ
1200
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực.
- Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty
Vật liệu nổ công nghiệp là 1885 ngời trong đó:
Số ngời có trình độ đại học là 345 ngời chiếm 18,5% tổng số cán bộ
công nhân viên, số ngời có trình độ trung cấp là 144 ngời chiếm 7,76% tổng
số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 ngời chiếm 37,74%.
Nh vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lên chiếm 64%
tng số cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng
ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trởng
thành và phát triển toàn diện về cả số lợng và chất lợng. So với năm 1995 (số
cán bộ công nhân viên là 920 ngời) thì số lợng này đã tăng lên gấp 2 lần. Chất
lợng của cỏn bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số cán bộ có

để có thể thy đợc những thành công vô cùng to lớn của công ty trong việc
nâng cao thu nhập cho ngời lao động trong công ty
Năm 2000 tổng quỹ lng thực hiện của công ty là 24,926,655,583 đồng
và thu nập bình quân đầu ngời một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sang năm
2002 con số tổng quỹ lơng thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thu nhập
Phm Vn ng QTKDTH 42A
18
Chuyờn tt nghip
bình quân đầu ngời một tháng là 2,794,345 đồng. Nh vậy là thu nhập bình
quân đầu ngời một tháng của ngời lao động trong công ty đã tăng 221% qua
chỉ 2 năm. Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty.
Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viên
bằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca nhạc
phục vụ công nhân. Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên của
công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao đợc năng xuất lao động.
2.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty TNHH một thành viên mới đợc chuyển đổi từ một doanh
nghiệp nh nc trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiện hoạch toán
độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã không
ngừng đổi mới phơng pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lực ca mình
để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là một doanh nghiệp nhà nớc khi
chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên c cấu nguồn vốn của công ty hầu nh không thay đổi. Nguồn vốn của
công ty đợc hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nớc, một
phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp còn huy
động đợc một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng nh vốn chiếm dụng từ các
nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Ta cú th thy
iu ú qua bng sau.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
19

gần đây. So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2000 với tại
thời điểm 31/12/2001 và 31/12/2002 ta sẽ thấy diều đó.
Nếu nh vào thời điểm 31/12/2000 tổng nguồn vốn của công ty là
163.473.931.852 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2001 tổng nguồn vốn của
công ty là 177.475.527.966 đồng. Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt 108,565%.
Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty 266.157.361.550 đồng
tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt 149,968%. Đây quả thực
là một tốc độ tăng rất nhanh. Điều này cho thấy một thành công trong việc huy
động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty.
Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủ yếu
là tăng lên trong nợ ngắn hạn. Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày 31/12/2000
nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến 31/12/2001 nợ ngắn hạn
của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên 21.299.974.881 đồng và đến ngày
31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là 197.507.371.507 đồng tăng lên so với
năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hay đạt 151,776%, một tốc độ tăng rất mạnh.
Điều đó cho thấy đợc một thành công lớn của công ty trong việc huy động
vốn. Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sản
phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngân sách
nhà nớc cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thờng lâu và phải sau khi
bàn giao công trình thì công ty mới đợc thanh toán vì thế vốn lu động của công
ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn. Điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu
các khoản phải thu của công ty không ngừng tăng tại thời điểm cuối các năm.
Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thu của công ty là 62.742.201.692
đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêu này là 68.542.395.349 đồng, đặc
Phm Vn ng QTKDTH 42A
22
Chuyờn tt nghip
biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoản phải thu của công ty đã là
129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là 60.719.337.561 đồng đạt
188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218 đồng hay đạt 206,02%.

Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuất đã đáp
ứng đợc một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân. Nguyên vật liệu
để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nớc ngoài mà chủ yếu là của
NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nớc là của Bộ quốc phòng.
2.5.2 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ
Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệu nổ
cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân có nhu
cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ. Nh ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá
đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối. Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng loại
hàng hoá này phải đợc sự cho phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền. Đồng
thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thác mỏ, đây là thị tr-
ờng chính của công ty. Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào nghành này.
Hiện nay nhà nớc không ngừng chú trọng phát triển nghành khai thác mỏ, điều
này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêu thụ của công ty
ngày một tăng lên. Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng dới đây.
Bảng 6 : Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai
đoạn 1995 - 2000
Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Thuốc nổ các loại
Tn
13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561
Tỷ lệ % 100 100 100 100 100 100
Nghành than
Tn
6.689 7.285 10.005 10.044 9.030 10.996
Phm Vn ng QTKDTH 42A
24
Chuyờn tt nghip
Tỷ lệ % 50,7 51 51,7 49 52 51
Các nghành khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status