Tài liệu MỘT SỐ LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ VÀ PHÍ KHÁC doc - Pdf 91



BÀI 9:
MỘT SỐ LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ VÀ PHÍ KHÁC I. THUẾ NHÀ ĐẤT
1. Khái niệm
2.
Phạm vi áp dụng
3.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
4. Miễn giảm thuế
5. Quản lý nhà nước về thuế nhà đất
II. THUẾ MÔN BÀI
1. Khái niệm
2. Phạm vi áp dụng
3. Căn cứ tính thuế và biểu thuế
4. Khai báo và nộp thuế
5. Quản lý nhà nước về thuế môn bài
III. THUẾ TÀI NGUYÊN
1. Khái niệm
2. Phạm vi áp dụng
3. Căn cứ tính thuế
4. Các trường hợp miễn giảm thuế
5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên
IV. CHẾ ĐỘ THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm
2.
Phạm vi áp dụng
3.


Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Thực hiện công bằng xã hội: trước đây chỉ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp,
chưa thu thuế đất để ở, đất xây dựng công trình. Ðối tượng nào sử dụng nhiều
đất ở vị trí tốt phải nộp thuế cao.

Khuyến khích sử dụng tiết kiệm, có hiệu qủa qũy đất ở, đất xây dựng công
trình, hạn chế việc chuyển qũy đất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở.
2. Phạm vi áp dụng.
2.1 Ðối tượng nộp thuế:
Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành quy định: các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm
nhà ở và xây dựng công trình đều là đối tượng nộp thuế đất, cho dù đất đó có giấy chứng
nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có một số trường hợp
cá biệt được quy định như sau:

Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng thì tổ chức và cá nhân đó là đối
tượng nộp thuế đất.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
đất do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp
thuế đất.

Cán bộ, công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp
nhà, cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất, nay nhà này thuộc
sở hữu riêng của cán bộ công nhân viên chức thì cán bộ công nhân viên chức
này phải nộp thuế đất.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa

Ðối với các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách Nhà nước thì không
phải nộp thuế đất.

Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp
tiền thuế đất. Bên cho thuê đất phải nộp thuế đất.

Ðối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.3 Ðối tượng chịu thuế.
Ðối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt là đã xây
dựng hay chưa xây dựng, có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.

Ðất ở: là đất thuộc các khu dân cư thành thị và nông thôn gồm: đất đã xây
dựng nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi); đất làm vườn, đào
ao thả cá; là sân phơi, làm chuồng trại chăn nuôi; trồng cây, làm đường đi
hoặc để trống trừ phần đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Ðất xây dựng công trình: là đất xây dựng các công trình khoa học kỹ thuật,
giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản (không thuộc diện thu thuế sử dụng
đất nông nghiệp), văn hóa, xã hội, dịch vụ, quốc phòng an ninh và các khoảnh
đất phụ thuộc ( trừ đất thuộc diện nộp tiền thuê đất).
3. Căn cứ và phương pháp tính thuế.
+ Căn cứ tính thuế là diện tích đất, hạng đất và mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của
một đơn vị diện tích.
3.1 Diện tích đất tính thuế.
Diện tích làm căn cứ tính thuế là toàn bộ diện tích thuộc khuôn viên đất thực tế đang
sử dụng (trừ phần diện tích thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khuôn
viên đó).

ở, đất xây dựng công trình cao hơn mức động viên thông qua thuế sử dụng đất nông
nghiệp.
+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ
diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.
Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường
phố của từng loại đô thị.
Việc phân loại đô thị, loại đường phố, vị trí để xác định mức thuế căn cứ vào các quy
định hiện hành của Chính phủ.
Mức thuế đất được quy định như sau:

Ðô thị loại I, mức thuế đất từ 9 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp
của hạng đất cao nhất trong vùng.

Ðô thị loại II, mức thuế đất từ 8 đến 30 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp
của hạng đất cao nhất trong vùng.

Ðô thị loại III, mức thuế đất từ 7 đến 26 lần mức thuế sử dụng đất nông
nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

Ðô thị loại IV, mức thuế đất từ 5 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông
nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

Thị trấn, mức thuế đất từ 3 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao
nhất trong vùng.
+ Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao
thông và ven trục giao thông chính, mức thuế quy định như sau:

Ðối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị, loại I là diện
tích đất của toàn bộ ngoại thành có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thành.
Mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất


Ðất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội,
công trình văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.
Nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì phải nộp thuế.

Ðất nhà ở thuộc vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thuộc diện
được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Ðất nhà ở thuộc vùng định canh, định cư, đồng bào xây dựng vùng kinh tế
mới được miễn thuế 5 năm kể từ khi chuyển đến.

Ðất ở của gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ có người được
hưởng trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa, đất ở của người tàn tật,
sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên, người già cô đơn không nơi
nương tựa không có khả năng nộp thuế.
4.2 Các trường hợp được xét giảm, miễn thuế.

Bị thiên tai,tai nạn bất ngờ: giảm 50% số tiền thuế khi bị thiệt hại từ 20% -
50% tài sản.

Miễn thuế khi tài sản bị thiệt hại trên 50%.
5. Quản lý Nhà nước về thuế nhà đất.
Quản lý đối tượng nộp thuế là vấn đề phức tạp, liên quan đến hàng chục triệu hộ gia
đình thuộc nhiều tầng lớp dân cư. Thuế đất lại gắn với một loại tài sản rất đa dạng về vị
trí, diện tích. Vì vậy cần phải tổ chức chặt chẽ công tác quản lý thuế để tránh thất thu
thuế. Những vấn đề trọng tâm trong quản lý thuế đất:

Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế.

Tăng cường quản lý diện tích tính thuế.

thuế cho cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế phải dựa vào các yếu tố như vốn, tài
sản, nhà xưởng, máy móc dụng cụ đồ nghề sử dụng, số nhân công làm việc,
kết qủa kinh doanh...

Ðối với các cơ sở mới xin phép hoạt động, cơ quan thuế sẽ xác định quy mô
hoạt động, tính chất ngành nghề hoạt động, căn cứ vào số vốn và tài sản cố
định của cơ sở khai, đồng thời so sánh với các cơ sở cùng ngành nghề cùng
khu vục đang hoạt động, cùng quy mô tương đương để định bậc thuế môn bài
cho cơ sở.

Ðối với các cá nhân, tổ chức kinh tế có thực hiện chế độ thu thuế thu nhập
doanh nghiệp hàng tháng, hàng qúy và quyết toán thuế cuối năm thì cơ quan
thuế căn cứ vào thu nhập bình quân một tháng của cơ sở đã quyết toán năm
trước để làm căn bản định bậc thuế môn bài cho năm tiếp theo.

Ðối với cơ sở không giữ sổ sách kế toán hoặc sổ sách kế toán giữ không đúng
quy định thì cơ quan thuế sẽ ước tính thu nhập bình quân một tháng của cơ sở
để tính bậc thuế môn bài.
3.2 Biểu thuế:
Aùp dụng một biểu thuế và mức thuế do Bộ tài chính quy định. Biểu thuế và mức
thuế này có thể được bộ tài chính quy định lại hàng năm tùy theo tốc độ phát triễn kinh
tế, nhu cầu ngân sách Nhà nước và mức trượt giá.
Mức thuế và biểu thuế hiện hành được quy định như sau:

Ðối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp thuế môn bài theo mức
thống nhất là 850.000 đ/ 1 năm.

Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc
hoặc hạch toán báo sổ và các hợp tác xã, các tổ sản xuất nộp thuế môn bài
theo mức 550.000 đ/ 1 năm.

4.2 Thể thức thu nộp thuế môn bài:

Thuế môn bài được thu mỗi năm một lần vào đầu năm tại cơ quan thuế nơi đặt
địa điểm cơ sở sản xuất kinh doanh.

Cơ sở ra kinh doanh trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn
bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

Những cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu
năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong
tháng bắt đầu kinh doanh.

Cơ sở đã nộp thuế môn bài, nếu di chuyển sang địa phương khác hoặc thay
đổi ngành nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải khai báo lại và phải nộp thuế
môn bài như mới ra kinh doanh.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở
các địa điểm khác nhau trong cùng một địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp
thuế môn bài của bản thân cơ sở đồng thời còn phải nộp thuế cho các cửa
hàng, cửa hiệu trực thuộc đóng trên cùng địa phương.

Các cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế môn bài tại cơ
quan thuế nơi có cửa hàng, cưả hiệu kinh doanh.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định, như kinh doanh
buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác v.v
thì nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi người kinh doanh cư trú hoặc nơi
cơ sở được cấp giấp phép kinh doanh.

Sau khi nộp thuế môn bài, cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan thuế cấp cho một

1. Khái niệm.
Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt
động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu qủa
sản xuất kinh doanh của người khai thác.
Ơớ hầu hết các nước trên thế giới, vai trò của thuế đánh vào hoạt động khai thác tài
nguyên được đặc biệt coi trọng. Ơớ nước ta trước năm 1990 chưa áp dụng thuế tài
nguyên nhưng đã áp dụng một số hình thức thu mang tính chất của thuế tài nguyên như
chế độ thu tiền nuôi rừng, chế thu đối với vàng sa khoáng...
Năm 1990 những mục tiêu và yêu cầu quan trọng của công cuộc cải cách thuế bước I
đã đòi hỏi hệ thống thuế đã bao quát đầy đủ các nguồn thu trong nước và có tác động tích
cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy Pháp lệnh thuế tài nguyên đã được ban
hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1991. Qua 06 năm thực hiện, Pháp lệnh thuế
tài nguyên đã bộc lộ một số nhược điểm về phạm vi và phương pháp xác định.
Ngày 16/4/1998, Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) đã được ủy ban Thường vụ
Quốc hội khóa X thông qua và có hiệu lực thi hành từ 01/6/1998. Chính phủ đã có Nghị
định số 68/1998/NÐ-CP ngày 03/9/1998 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status