Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển thì lao động là điều không thể
thiếu. Lao động là yếu tố cơ bản và quyết định trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Chi phí về lao động là một trong những chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất. Sử dụng lao động hợp lý không
chỉ góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng
thời là điều kiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động, tái sản xuất
sức lao động bù đắp hao phí lao động của người lao động bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn
thu nhập chủ yếu đảm bảo cuộc sống, động lực thúc đẩy người lao động tăng
năng suất nếu họ được trả xứng đáng với sức lao động đã đóng góp.
Xét trong phạm vi một nền kinh tế, tiền lương là sự phân phối có kế
hoạch của cải vật chất người lao động tạo ra. Bên cạnh tiền lương còn có các
khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ. Đây là các quỹ xã hội thể
hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động.
Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn
đề được cả xã hội, doanh nghiệp, người lao động quan tâm. Vì vậy việc xây
dựng, hạch toán, phân bổ tiền lương cùng các khoản trích theo lương phù hợp,
đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho người lao động, đảm bảo lợi nhuận cho doanh
nghiệp và củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất,xã hội thực sự là một vấn đề cần
được chú trọng. Nhận thức được tầm quan trọng của lương và các khoản trích
theo lương, em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty thuốc lá Thăng Long”.
Trong thời gian thực tập tại công ty Thuốc lá Thăng Long , em có thời gian
và điều kiện tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán lương và các khoản trích
theo lương tại công ty. Điều đó đã giúp em hiểu và thực hành những kiến
Đỗ Thị Thu Thảo Líp: Q13K1
1
Khóa luận tốt nghiệp
năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động.
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí đầu vào sản
xuất, còn đối với ngời cung ứng sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ
yếu của họ, nói cách khác tiền lơng là động lực và là cuộc sống.
Doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh thu trong đó tiền lơng là
một chi phí rất quan trọng ảnh hởng tới mức lao động sẽ thuê làm sao đó để tạo
ra đợc lợi nhuận cao nhất.
1.1.2. Nội dung kinh tế của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
Đối với các doanh nghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu
tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
3
Khúa lun tt nghip
cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Do vậy,
các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao
động trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và lu chuyển hàng hoá.
Quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho
công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời nó là
cơ sở giúp cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.
Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp doanh nghiệp quản lý
tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,
đúng chế độ khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng
thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc
khác nhau.
Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng và
trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn
thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân
công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác.
Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản
phẩm đợc chính xác.
1.2 Chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng.
1.2.1. Chế độ tiền lơng.
*. Chế độ tiền lơng cấp bậc.
Là chế độ tiền long áp dụng cho công nhân. Tiền lơng cấp bậc đợc
xây dựng dựa trên số lợng và chất lợng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền l-
ơng cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lợng lao động,so sánh chất lợng lao
động trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề. Đồng thời
nó có thể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
5
Khúa lun tt nghip
kiện lao động bình thờng. Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó
điều chỉnh tiền lơng giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt
đợc tính chất bình quân trong việc trả lơng thực hiện triệt để quan điểm phân
phối theo lao động.
Chế độ tiền lơng do Nhà Nớc ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để
vận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:
thang lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.....
phức tạp với hệ số điều kiện.
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lơng trong doanh nghiệp phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nớc chỉ khống chế mức l-
ơng tối thiểu chứ không khống chế mức lơngtối đa mà nhà nớc điều tiết bằng
thuế thu nhập.
Hiện nay hình thức tiền lơng chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
là tiền lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm. Tùy theo đặc
thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lơng cho phù
hợp.
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có u điêm và nhợc điểm riêng nên hầu hết
các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
1.2.2. Các hình thức trả lơng.
*. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng cho
nhân viên làm văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài
vụ- kế toán. Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề
nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động.
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp
dụng bậc lơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia
thành nhiều thang bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức lơng nhất định, đó là căn cứ
để trả lơng, tiền lơng theo thời gian có thể đợc chia ra.
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
7
Khúa lun tt nghip
+ Lơng tháng, thờng đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang l-
ơng, lơng tháng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý
kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có
tính chất sản xuất.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu * hệ số lơng theo cấp bậc, chức vụ và
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếo theo số l-
ợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản
phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.
Đối với Công ty không áp dụng đợc hình thức tiền lơng này vì là Công ty
kinh doanh thơng mại.
Tổng TL phải trả = Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn
giá TL
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
Là tiền lơng trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, nh bảo dỡng
máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng họ gián tiếp ảnh hởng
đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ đợc hởng lơng dựa vào căn cứ kết
quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lơng cho lao động gián tiếp.
Nói chung hình thức tính lơng theo sản phẩm gián tiếp này không đợc
chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc.
+ Tiền lơng theo sản phẩm có thởng.
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp nếu ngời lao
động còn đợc thởng trong sản xuất, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm
vật t.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng này có u điểm là khuyến khích
ngời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh
nghiệp cũng nh đời sống của công nhân viên đợc cải thiện.
+ Tiền lơng theo sản phẩm lũy tiến:
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
9
Khúa lun tt nghip
Ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc
tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở mức năng suất cao.
Hình thức tiền lơng này có u điểm kích thích ngời lao động nâng cao năng
suất lao động, duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời
Kết cấu:
- Bên nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công
nhân viên.
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên.
- Bên có: Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân
viên trong kỳ.
D có: Phản ánh phần tiền lơng và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp
còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ.
Tài khoản 334 đợc chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lơng
- 334.8 Các khoản khác.
- TK 334.1: Thanh toán lơng. Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có
tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động.
- TK 334.8: Các khoản khác. Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không
có tính chất lơng, nh trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen thởng
mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động.
*.Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị.
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan
quản lý cấp trên.
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
11
Khúa lun tt nghip
12
Khúa lun tt nghip
Nợ TK 431.1: Giảm quỹ khen thởng
Có TK 334:
- Phản ánh số BHXH phải thanh toán cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 338.3
Có TK 334
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng:
Nợ TK 334: Giảm lơng
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 138.8: Phải bồi thờng
Có TK 338.3, 338.4: BHXH, BHYT mà CNV phải nộp.
- Phản ánh việc thanh toán tiền lơng, thởng, BHXH cho CNV.
Nợ TK 334
Có TK 111: Trả bằng tiền mặt
Có TK 112: Trả bằng chuyển khoản.
*. Hạch toán các khoản trích theo lơng:
- Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:
BT 1: Nợ TK 622: 19%
Nợ TK 627: 19%
Nợ TK 641: 19%
Nợ TK 642 19%
Có TK 334: 6%
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
13
Khúa lun tt nghip
BT 2:
Nợ TK 622: 19%
Nợ TK 627: 19%
Nợ TK 641: 19%
TK 138,141 TK 622
Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trớc
Tiền bồi thờng, phải trả cho TLNP
Tiền tạm ứng... NLĐ theo KH
TK 3383
TK333
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho ngời lao động
TK 421
TK 338.3, 338.4, 3388
Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lơng phải trả NLĐ
BHYT, Tòa án
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
15
Khúa lun tt nghip
Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ :
TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4 TK 622, 627, 641, 642
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tính vào chi phí
TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trừ vào thu nhập của
NLĐ
TK 334
TK 111, 112
Trợ cấp BHXH
cho ngời lao động Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH
1.3.2 Phơng pháp kế toán.
+ Đối tợng xét thởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một
năm trở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp.
Mức thởng: Thởng một năm không thấp hơn một tháng lơng đợc căn cứ
vào hiệu quả đóng góp của ngời lao động qua năng suất chất lợng công việc,
thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì hởng nhiều hơn.
+Các loại tiền thởng: Bao gồm tiền thởng thi đua (từ quỹ khen th-
ởng), tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (vợt doanh số, vợt mức kế hoạch đặt
ra của công ty)
- Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Quỹ BHXH:
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
17
Khúa lun tt nghip
Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động
có tham gia đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao
động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, mất sức.
Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách
tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng
xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán.
. Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
. Nộp 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ
vào thu nhập của họ).
Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao động tại doanh nghiệp trong các
trờng hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, đợc tính toán dựa trên cơ sở
mức lơng ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi ngời lao động
đợc nghỉ hởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và
lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động. Các
doanh nghiệp phải nộp BHXH trích đợc trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ
Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ:
2% Trên tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động, và doanh nghiệp
phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh).
Mục đích sử dụng quỹ:
50% KPCĐ thu đợc nộp lên công đoàn cấp trên, còn 50% để lại chi
tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
- Hạch toán lao động và thời gian lao động.
Mục đích của hạch toán lao động và thời gian lao động trong doanh
nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lơng
chính xác cho từng ngời lao động.
Nội dung của hạch toán lao động bao gồm: Hạch toán số lợng lao động,
thời gian lao động và chất lợng lao động.
*. Phân loại lao động trong doanh nghiệp:
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
19
Khúa lun tt nghip
Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụng
thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lơng là phân loại
lao động.
- Phân theo tay nghề:
Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:
+ Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: Là những ngời làm việc
trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trình sản xuất và trực
tiếp làm ra sản phẩm.
+ Công nhân sản xuất phụ: Là những ngời phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc có thể
tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếp
thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ.
- Phân loại theo bậc lơng:
Kỳ 1 là tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhập số còn lại sau khi trừ đi các khoản thanh
toán lơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng
các chứng từ và báo cáo Thu- Chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế
toán để kiểm tra và ghi sổ
Th Thu Tho Lớp: Q13K1
21
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
THUỐC LÁ THĂNG LONG
2.1Tæng quan vÒ c«ng ty thuèc l¸ Th¨ng Long
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
• Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Một thành viên thuốc lá
Thăng Long
• Tên viết tắt: Công ty thuốc lá Thăng Long
• Theo quyết định số 318/2005/QĐ TTg ngày 06/12/2005 của
Thủ tướng hính phủ, Nhà máy thuốc lá Thăng Long thuộc
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam được chuyển thành công
ty TNHH 1 thành viên.
• Trụ sở chính: 235 Nguyễn Trãi , quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội
• Tổng số vốn: 106,8 tỷ đồng
Trong đó: Vốn cố định: 76 tỷ đồng
Vốn lưu động: 30,8 tỷ đồng
Công ty Thuốc Lá Thăng Long thành lập năm 1957 tại Thị xã Hà Đông,
công ty có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh thuốc lá bao. Hơn 50 năm qua
cùng với sự thăng trầm của lịch sử, công ty thuốc lá Thăng Long đã được tôi
luyện và trưởng thành qua những chặng đường phấn đấu vẻ vang.
Trong những năm đất nước có chiến tranh, mặc dù gặp nhiều khó khăn
công ty vẫn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, sản lượng sản phẩm đạt
Vì sản phẩm chỉ có 1 loại là thuốc bao nên quy trình công nghệ sản xuất
của công ty ổn định. Giá trị và phẩm cấp của các mác thuốc phụ thuộc vào kỹ
thuật sản xuất và công thức phối chế nguyên liệu. Do yêu cầu kỹ thuật sản
xuất việc chế biến bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn chế biến liên tục, cho nên
khối lượng sản phẩm trên dây chuyền là không lớn và tương đối đồng đều. Do
Đỗ Thị Thu Thảo Líp: Q13K1
23
Khóa luận tốt nghiệp
đặc điểm của qui trình sản xuất như vậy nên sản phẩm tiêu thụ của công ty chỉ
có thành phẩm là thuốc bao và các loại phế liệu, vật tư không có nửa thành
phẩm. Như vậy tính chất của quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất thuốc lá
bao là phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn ngày và
thuộc loại hình sản xuất với khối lượng lớn. Sơ đồ quy trình công nghệ sản
xuất thuốc lá ( phụ lục 1)
Và qui trình sản xuất sợi thuốc lá ( phụ lục 2) gồm 4 giai đoạn:
Chế biến sợi → cuốn điếu → đóng bao, tút → đóng thùng
Mỗi giai đoạn đều phải tuân thủ những qui định nghiêm ngặt nhằm bảo
đảm đưa ra thị trường sản phẩm có chất lượng cao để đáp ứng thị hiếu người
tiêu dùng.
2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Theo điều lệ về tổ chức quản lý của Công ty thì bộ máy quản lý gồm
Giám đốc, Phó giám đốc. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty ,
chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả quản lý, sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ
của Công ty đối với nhà nước. Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động
của công ty theo chế độ “1 thủ trưởng” các phó giám đốc, trợ lý Giám đốc
được giám đốc phân công phụ trách các mặt ( phụ lục 3 )
Nhiệm vụ của các phòng ban
* Phòng hành chính: Giúp cho giám đốc chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên ( cơm giữa ca, y tế, nhà ở...) Chịu trách nhiệm về công tác đối
nội, quản lý thông tin, văn thư lưu trữ...
cung cấp vật tư cho sản xuất.
* Phòng xuất nhập khẩu: Quản lý, cung cấp sản phẩm xuất khẩu, giao
dịch với đối tác, quảng bá sản phẩm ra thị trường nước ngoài.
* Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị cơ khí, điện của toàn
công ty. quan hệ giao dịch để có những chi tiết, phụ tùng, nhập thiết bị khi
Đỗ Thị Thu Thảo Líp: Q13K1
25