Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Đồ án tốt nghiệp
Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Mục lục Trang
Lời nói đầu
1
Phần I: Lý luận chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp
3
1.1. Lý luận chung về tiêu thụ thành phẩm
3
1.1.1.
Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan trọng của hoạt động tiêu
thụ thành phẩm trong nền kinh tế
3
1.1.1.1. Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
3
1.1.1.2. Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
4
1.1.2. Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
6
1.1.2.1 Mục đích
6
1.1.2.2 ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
6
1.2. Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán
7
1.5. Hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh
14
1.5.1. Tài khoản sử dụng
14
1.5.2. Phương pháp hạch toán
14
1.5.2.1. Kế toán chi phí bán hàng
14
1.5.2.2. Kế toán chi phí Quản lý doanh nghiệp
15
1.5.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
16
1.6. Hình thức sổ kế toán
19
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
1.6.1 Nhật ký sổ cái
20
1.6.2. Nhật ký chung
20
1.6.3. Chứng từ ghi sổ
21
1.6.4. Nhật ký chứng từ
22
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam
23
2.1.
Khái quát chung về Công ty đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam
Techcom)
31
2.2.1.
Các chính sách của Công ty đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam
Techcom)
31
2.2.1.1. Các hình thức bán hàng tại Công ty
31
2.2.1.2. Chính sách giá cả của Công ty
32
2.2.1.3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán thông thường
33
2.2.1.4. Trình tự ghi sổ kế toán
33
2.2.2.
Kế toán tiêu thụ tại Công ty đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam
Techcom)
34
2.2.2.1 Kế toán thành phẩm
34
2.2.2.2. Thủ tục xuất kho và chứng từ sử dụng
35
2.2.2.3.
Trình tự hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm tại Công ty đầu tư công
nghệ và thương mại Việt Nam Techcom)
40
2.2.2.4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
46
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng
49
2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
59
3.3.6. ý kiến thứ sáu
59
Kết luận
61
Tài liệu tham khảo
62
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của “bàn tay vô hình“ cùng với sự
chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật
cung cầu đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng đầy rẫy những rủi ro và
không kém phần khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinh
doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận.
Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách thu hút khách
hàng, tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm và đạt được nhiều lợi nhuận. Trên cơ sở đó doanh nghiệp
mới thu hồi được vốn, trang trải được các khoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nước, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam (viết tắt là TECHCOM) là một
doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác và phân phối các chủng loại trang thiết
bị, vật tư khoa học kỹ thuật thuộc công nghệ cao trên toàn cầu. Mặc dù là doanh nghiệp tư nhân
nhưng TECHCOM đã và đang cố gắng hoạt động có hiệu quả, phục vụ cho rất nhiều ngành
trong nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cho công ty, việc làm cho người lao động và góp phần vào
sự phát triển chung của nền kinh tế. Để hoà nhập với điều kiện chung của nền kinh tế hiện nay,
Công ty đang không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức công
tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động để dần dần khẳng định được vị trí
của mình trên thị trường, sẵn sàng đương đầu trước các đối thủ cạnh tranh. Trong đó, kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là những phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thống hạch
toán kế toán của Công ty, nhất là trong điều kiện “nền kinh tế mở” hiện nay.
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành
phẩm trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
a. Khái niệm về thành phẩm :
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công
nghệ nhất định. Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trình công nghệ sản xuất các loại sản
phẩm khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau, đặc biệt là về chất lượng. Trong
doanh nghiệp công nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm
và lao vụ có tính chất công nghiệp trong đó có thành phẩm là chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn.
Thành phẩm là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở bước công nghệ cuối
cùng của quá trình sản xuất và nó đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như chất
lượng quy định. Do vậy thành phẩm chỉ được gọi là thành phẩm khi nó có đầy đủ các yếu tố
sau:
- Đã được chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất;
- Đã được kiểm tra đúng kỹ thuật và xác định phù hợp với tiêu chuẩn quy định;
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.
Giữa sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sản phẩm có phạm vi rộng hơn
thành phẩm. Vì sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất còn thành phẩm là kết quả của quá
trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cho
nên sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm.
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn phải tiếp tục chế tạo đến hoàn
chỉnh, nhưng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán thành phẩm của doanh nghiệp có thể bán
ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng. Điều đó có nghĩa thành phẩm và bán thành phẩm chỉ là
khái niệm được xét trong từng doanh nghiệp cụ thể. Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm
trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chức quản lý sản
xuất.
Thành phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị:
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
một khoản tiền tương ứng với giá bán của số hàng đó gọi là doanh thu bán hàng. Với chức năng
trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.2. Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, tiêu thụ là
giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh. Trong tiêu dùng, quá
trình tiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất hành hoá
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất, tiêu thụ. Vì vậy
các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm mà còn phải tổ chức tiêu
thụ được sản phẩm trên thị trường mới thực hiện đầy đủ chức năng của mình. Trong quá trình
lưu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
của doanh nghiệp, các khâu cung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm
có thể tiêu thụ được hay không. Vì vậy có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi
doanh nghiệp sản xuất. Trong cơ chế thị trường thì bán hàng là một nghệ thuật, lượng sản phẩm
tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích
đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số
vòng quay của vốn… Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung
ứng sản xuất cũng như công tác dự trữ bảo quản thành phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1. Mục đích
Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán được thành phẩm thì mới có thu nhập
để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh. Thực hiện tốt khâu tiêu thụ, hoàn thành kế
hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện quay vòng vốn, tiếp tục sản
xuất kinh doanh. Ngược lại nếu sản phẩm không tiêu thụ được sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã quy định.
Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán
hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng. Cụ thể bán buôn có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợ lại.
1.2.1.2. Phương thức bán lẻ
Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh toán ngay
cho nên sản phẩm hàng hoá được ghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trực tiếp.
1.2.1.3. Phương thức bán hàng trả góp:
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phải chịu một
phần lãi suất trên số trả chậm . Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho người mua khi
họ thanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao cho người mua thì được
coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn
doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thường.
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
1.2.1.4. Phương thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và
thanh toán thù lao bán hàng dưới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng
được hưởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể được tính trên tổng giá thanh toán
hay giá bán (không có VAT) của lượng hàng tiêu thụ. Khi bên mua thông báo đã bán được số
hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng.
1.2.1.5. Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại:
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ ghi
trong hợp đồng. Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào người mua
chấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới được coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về toàn
bộ số hàng này.
1.2.1.6. Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng:
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lượng hàng tồn
kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các
giá bán (gồm cả thuế), các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán.
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: với các chứng từ tự in thì phải được cơ quan
có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế giá trị
gia tăng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng
hoá và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng.
- Ngoài ra còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng.
1.3.2. Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết GVHB: là việc mở thẻ chi tiết GVHB cho từng loại thành phẩm (hàng hoá),
mục đích nhằm theo dõi việc xuất, gửi bán thành phẩm (hàng hoá) và hàng bán bị trả lại.
- Sổ chi tiết chi phí BH, chí phí QLDN: nhằm phản ánh chi phí BH, chi phí QLDN theo
nội dung chi phí.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: được lập để theo dõi các chỉ tiêu về DT, các khoản
giảm trừ DT, DTT, Lãi gộp của từng loại thành phẩm đã tiêu thụ. Sổ được ghi chi tiết cho từng
hóa đơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng.
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng: trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu hàng
cho khách phải tiến hành mở sổ chi tiết thanh toán với từng người mua chịu. Trong đó những
khách hàng thường xuyên phải phản ánh riêng một sổ; còn những khách hàng không thường
xuyên có thể tập hợp theo dõi chung trên một sổ.
1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
• Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp
TK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK 111,112,131
(1) (2) (6) (4)
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
TK911 TK333.1
(3) (8) (7) (5)
Ghi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần.
(5)- Kết chuyển giá vốn hàng bán
• Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phương thức đại lý, ký gửi
TK 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
(1) (5) (6) (4) (2)
TK 333.1 TK641
(3)
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế hàng gửi bán
(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp
(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ
(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
• Phương thức bán hàng trả góp
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành Phẩm
theo phương thức trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1) (7) (8) (2)
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
TK 333.1 TK131
(5) (4) (6)
TK 711
(3)
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trả góp
(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu
phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phân phối thuộc năm trước.
-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối kết
quả và số lợi nhuận chưa phân phối của năm nay.
1.5.2. Phương pháp hạch toán:
Để hạch toán kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp ta cần hạch toán tập hợp một
số nghiệp vụ kinh tế liên quan sau:
1.5.2.1. Kế toán chi phí bán hàng:
Khái niệm chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển bao bì, đóng gói, chi phí quảng
cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
Để xác định chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641: tài khoản này dùng để phản ánh
các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm bao gồm các chi phí bảo
quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
TK641 không có số dư cuối kỳ và có 7 TK cấp 2:
TK 6411- Chi phí nhân viên
TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1. 6 - Sơ đồ Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Chi phí nhân công TK111,112, 152
TK152 Thu giảm chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu bao gói TK 911
TK153 Kết chuyển chi phí bán hàng
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Chi phí VL văn phòng TK911
TK153 Phân bổ chi phí QLDN
Chi phí công cụ dụng cụ cho H bán ra
TK142
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển
TK333
Thuế , phí, lệ phí
TK139,159
Trích lập dự phòng
TK331,111,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
1.5.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn của sản
phẩm bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chủ doanh nghiệp quan tâm
nhất đến những thông tin về kết quả kinh doanh để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và có
hướng đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả cao. Do vậy, các chủ doanh nghiệp
thông thường đòi hỏi kế toán phải cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của từng loại sản phẩm, từng loại hoạt động, từng đơn vị phụ thuộc. Trong một doanh
nghiệp có thể cùng một lúc có nhiều hoạt động kinh tế khác nhau:
- Hoạt động sản xuất chính: là sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm chính.
- Hoạt động sản xuất phụ: là tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản phẩm
phụ.
- Hoạt động tài chính: là các hoạt động có liên quan đến vốn như: vay vốn, cho vay vốn,
đầu tư, cho thuê tài sản cố định, liên doanh…
Các khoản giảm trừ bao gồm :
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lượng hàng đã tiêu thụ, lao vụ đã
cung cấp nhưng bị khách hàng trả lại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất, không đúng quy cách,
chủng loại như hợp đồng đã ký kết.
+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghi trên giá bán quy định vì lý do
hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến mãi khách mua.
+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên số doanh thu bán
hàng.
- Trị giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thành phẩm đã
bán. Trong hạch toán kế toán sản phẩm nhập kho được phản ánh theo giá vốn tức là phản ánh
đúng chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất được số sản phẩm đó. Thông thường số
thành phẩm mỗi lần nhập kho là khác nhau do vậy phải tính toán mới xác định được trị giá vốn
sản phẩm sản xuất. Việc tính toán trị giá vốn hàng bán có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
nhau nhưng doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo sử dụng phương pháp
đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp có thể dùng giá thành sản xuất từ phân
xưởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp hoặc giá hạch toán sau đó điều chỉnh về giá thực tế. Có các
phương pháp sau để tính trị giá hàng xuất:
+Phương pháp sử dụng hệ số giá
+Phương pháp nhập trước xuất trước
+Phương pháp nhập sau xuất trước
+Phương pháp thực tế đích danh
+Phương pháp bình quân gia quyền
c. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả “và TK
421 “Lãi chưa phân phối “. Cuối kỳ kinh doanh, kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các
tài khoản liên quan: TK632, TK511, TK641, TK642 để tính toán kết chuyển sang TK 911 theo
sơ đồ tài khoản sau để xác định kết quả kinh doanh.
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật ký
chung
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
21
Chứng từ
kế toán
Nhật ký
sổ cái
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ chi tiết
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.6.3. Chứng từ ghi sổ:
Dùng để ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian vừa để bảo quản chứng từ kế
toán vừa để định khoản làm căn cứ ghi vào sổ cái.
Sơ đồ 1.11 - Trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ
1.6.4. Nhật ký chứng từ:
Là sổ kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo hệ thống. Trên NKCT
(8)
(8)
(8)
(8)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
23
Chứng từ
kế toán
NKCT
Sổ cái
Bảng phân bổ
Báo cáo
kế toán
Sổ chi tiết
Bảng kê Bảng tổng
hợp chi tiết
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Hång Thuý
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
2.1. Khái quát chung về công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư công nghệ và thương mại Việt Nam là công ty TNHH hai thành viên
được thành lập theo quyết định số 010200688 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 06 tháng 5 năm 2005.
* Tên công ty: Công ty Đầu tư Công nghệ và Thương mại
Việt Nam
* Tên giao dịch: Viet Nam Technology investment
and trading company limited.
1. Đào tạo, tư vấn chuyển giao công nghệ, lập các dự án đầu tư xây dựng, cung cấp, lắp
đặt thiết bị cho các công trình trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản...
2. Công nghệ sinh học
3. Khoa học kỹ thuật trong cơ, lý, hóa, kiểm nghiệm...
4. Dược phẩm, y tế: chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và đào tạo
5. Hóa chất
6. Thú y
7. Môi trường
8. Hàng hải, hải dương học
9. Tin học viễn thông và thiết bị chuyên dụng
10. Đo lường và tự động hóa
11. Điện, điện tử
12. An ninh, an toàn và bảo mật
13. Sản xuất, buôn bán trang thiết bị và dụng cụ y tế
14. Một số lĩnh vực khác
2.1.1.3. Tình hình tài chính của công ty: được thể hiện qua một số chỉ tiêu phản ánh quá trình
phát triển của công ty:
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của công ty
Đơn vị tính: đồng
TT Chỉ tiêu 2003 2004
6 tháng đầu
năm 2005
1 Doanh thu thuần 12,068,269,150 22,019,963,530 20,930,516,095
2 Giá vốn hàng bán 10,713,946,284 19,578,946,827 18,826,564,834
3 Lợi nhuận gộp 1,354,322,866 2,441,016,703 2,103,951,261
4 Doanh thu HĐTC 14,565,325 0 0
5 Chi phí tài chính 0 159,560,325 257,007,302
25