Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các hộ SX tại NH NN & PTNT huyệnKinh Môn–Hải Dương - Pdf 92

LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có
Việt Nam. Với chủ trương đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc CNH- HĐH mà Đảng và
Nhà nước ta đã đề ra chúng ta còn rất nhiều thách thức trong đó có việc đáp ứng nhu
cầu về vốn cho đầu tư và phát triển. Kênh dẫn vốn chính cho nền kinh tế trong nước
là hệ thống Ngân hàng. Do đó muốn thu hút được nhiều vốn trước hết phải làm tốt
công tác tín dụng.
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vô
cùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như tham gia
vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng Ngân hàng
chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó.
Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng,
mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn
của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao dời sống nhân dân,
có được kết quả đó phải kể đến sự đóng góp của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn,
một trong những chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương.
Xuất phát từ những luận cứ và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến từng hộ
sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương cùng với sự
hướng dẫn của TS Nguyễn Võ Ngoạn, em mạnh dạn chọn đề tài "Giải pháp nâng
cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh
Môn - tỉnh Hải Dương" nhằm mục đích tìm ra những giải pháp để mở rộng đầu tư
đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội toàn địa bàn huyện. Bài luận
văn gồm 3 chương :
Chương I: Hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ.
Chương II: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
trong thời gian qua.
Trang 1

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền ,nghĩa vụ
dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu trách
Trang 3
nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để
thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới
bằng tài sản riêng của mình.
Trang 4
1.4. Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất:
Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động ,có các điều kiện về đất đai, mặt nước
nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường
nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu không có sự hỗ trợ
của Nhà nước và các cơ chế chính sách về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang
sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trường.
2. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với kinh tế:
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao động, tài
nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội. Là đối tác cạnh
tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình đó để cùng vận động và phát triển.
Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển
hướng sản xuất nhanh tạo được quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thu
cho ngân sách Nhà nước.
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị
trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư.
Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện
cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo
được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội,
nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của người dân.Thực hiện mục tiêu
"dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh". Kinh tế hộ được thừa nhận là
đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu
quả hơn đất đai, lao động,tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng. Kinh tế

tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất. Tạo nhiều việc
làm cho người lao động.
- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán lúa
non....
- Kinh tế hộ sản xuất trong nông nghiệp dù họ làm nghề gì cũng có đặc trưng
phát triển do nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quy định. Như vậy hộ sản xuất
kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá không có giới hạn về phương diện kinh tế
xã hội mà phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật,
quyền làm chủ những tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ sản xuất.
Trang 6
III- MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI SẢN XUẤT.
Xác định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp nông thôn trong nền
kinh tế đất nước, Chính phủ, các ngành, các cấp và các ngành Ngân hàng có nhiều
chủ trương, chính sách, cơ chế chỉ đạo đầu tư cho ngành nông nghiệp và nông thôn
nói chung, cũng như đầu tư cho hộ sản xuất nói riêng.
Ngày 30/03/1999 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn, ngày 16/04/1999 Thống đốc Ngân hàng nhà nước có văn bản số 320/CV -
NHNN14 hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong quyết định 67 của Thủ tướng
Chính phủ và giao cho NHNo&PTNT Việt Nam chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức
thực hiện. Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam có văn bản 791/NHNo-06 về
việc thực hiện một số chính sách tín dụng nhằm triển khai cụ thể các chủ trương lớn
của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Ngày 15/08/2000 Ngân hàng Nhà nước có
quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 Quy định cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng.Ngày 18/01/2001NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định số 06/
QĐ-HĐQT tiếp tục triển khai cụ thể QĐ284 của Ngân hàng Nhà nước về quy diịnh
cho vay đối với khách hàng. Những nội dung chủ yếu của các văn bản nói trên được
thể hiện như sau:
1.Về nguồn vốn cho vay.

nước sạch, vệ sinh môi trường.
3. Lãi suất cho vay.
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay thoả thuận phù hợp với quy định
của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.
Cho vay ưu đãi lãi suất, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN.
4. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, thời
gian luân chuyển vật tư hàng hoá và khấu hao tài sản, máy móc thiết bị.
Thời gian cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng.
Thời gian cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 5 năm.
Thời gian cho vay dài hạn trên 5 năm.
Trang 8
5. Bộ hồ sơ cho vay.
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã nêu rõ: Các tổ chức tín dụng cần phải cải
tiến quy trình cho vay đối với từng đối tượng khách hàng là: Hộ gia đình, các hợp
tác xã, các doanh nghiệp đảm bảo thủ tục đơn giản, thuận tiện và đảm bảo an toàn
cho Ngân hàng.
5.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tá:
5.1.1. Hồ sơ pháp lý:
CMND, Hộ khẩu( các tài liệu chỉ cần xuất trình khi vay vốn ).
Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác đối với tổ hợp tác.
Giấy uỷ quyền cho người đại diện (nếu có).
5.1.2. Hồ sơ vay vốn:
Hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảm
bằng tài sản: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, kinh doanh. Hộ gia
đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại.
Hiệu quả cho vay được đánh giá bằng sự so sánh giữa hai chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Chu kỳ trước chưa có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Chu kỳ sau có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh giữa hai chu kỳ được so sánh để đánh giá.
Do vậy hiệu quả cho vay được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu về sản lượng hàng hoá.
+ Chỉ tiêu về giá trị sản lượng hàng hóa.
+ Lợi nhuận sau chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Vòng quay vốn tín dụng.
+ Số lao động được giải quyết công ăn việc làm.
+ Tỷ lệ quá hạn, tỷ lệ thu lãi cho vay.
Từ những chỉ tiêu trên mà ta đánh giá được hiệu quả cho vay cao hay thấp,
cho vay có hiệu quả hay không có hiệu quả, đồng thời cũng đánh giá được kết quả
sử dụng vốn vay của khách hàng.
Trang 10
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương
mại.
Sự ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại không chỉ
chịu ảnh hưởng giới hạn của một hay hai nhân tố (người đi vay và người cho vay)
mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác ( cụ thể như sau).
2.1. Chính sách của Đảng và Nhà nước: (Chính sách của Đảng và Nhà
nước cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ) như:
- Về cơ chế cho vay, về đảm bảo tiền vay, về giao đất giao rừng.
- Về hành lang quản lý.
- Về tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm, trợ giá trong sản xuất nông nghiệp, đối
tượng cho vay...
2.2. Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng thương mại
như thực hiện cơ chế cho vay mở rộng.
2.3. Chủ quan của Ngân hàng thương mại:

số lĩnh vực do Nhà nước quy định. Như chúng ta đã biết, dân số nước ta có khoảng
85 triệu dân ( theo ước tính của cục thống kê) trong đó gồm 70% và hơn 60% lao
động sống ở nông thôn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy,
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến chính sách phát triển kinh tế nông
nghiệp nhằm hiện đại hoá nông thôn. Trong thực tế hộ sản xuất với kinh tế tự chủ
được giao đất quản lý và sử dụng, được phép kinh doanh và tự chủ trong sản xuất
kinh doanh, đa dạng các mặt hàng kinh doanh ( trừ những mặt hàng Nhà nước
nghiêm cấm). Với sức lao động sẵn có trong mỗi gia đình hộ sản xuất, họ được phép
kinh doanh, được chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trên diện tích họ được giao. Để
thực hiện được những mục đích trên họ phải cần vốn để đầu tư vào sản xuất kinh
doanh, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, trồng những cây có giá trị cao, những con có
giá trị lớn để tăng thêm thu nhập, tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình
họ. Đồng thời đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Do vậy, họ cần
Ngân hàng thương mại hỗ trợ về vốn để họ thực hịên những phương án trồng trọt -
chăn nuôi hay kinh doanh dịch vụ ngay trên quê hương họ.
Trang 12
Thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về cho vay vốn đáp
ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp - nông thôn. Ngân hàng thương mại đã cho
vay tới tận hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết để phát triển kinh tế.
Xuất phát từ chức năng của Ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay cho
nên vốn cho vay phải hoàn trả đúng hạn gốc + lãi. Có như vậy Ngân hàng mới đảm
bảo sự hoạt động bình thường. Đáp ứng được nhu cầu vốn đối với hộ sản xuất cũng
như nền kinh tế. Vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất, có
nâng cao hiệu quả cho vay mới giúp hộ sản xuất có vốn để đầu tư vào sản xuất kinh
doanh, mang lại hiệu quả, tăng thêm thu nhập cho gia đình họ, tăng thêm sản phẩm
cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ. Phát huy được mọi
nguồn lực ở nông thôn, từ đó khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, mở
rộng và phát triển tiểu thủ công nghiệp đáp ứng và phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Trang 13

Trang 14
+ Giám đốc chịu trách nhiệm chung.
+ 1 Phó giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ kinh doanh.
+ 1 Phó giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ kế toán - ngân quỹ, hành
chính.
Ban giám đốc còn phụ trách 1 ngân hàng cấp III.

Bộ máy tổ chức được mô tả qua sơ đồ sau:
1.3- Nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn cũng như mọi NHNo&PTNT huyện trong
toàn Quốc là huy động vốn để cho vay, nhận tiếp vốn, nhận vốn uỷ thác đầu tư và
các dịch vụ ngân hàng.
- Nhiệm vụ huy động vốn:
Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức, tổ chức kinh
tế thông qua các thể thức tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền gửi tư
nhân, tiền gửi các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức kinh tế. Nhằm tập trung
mọi nguồn vốn nhàn rỗi để khơi tăng nguồn vốn của Ngân hàng nhằm đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế. bên cạnh nhiệm vụ trên NHNo&PTNT huyện
Kinh Môn còn nhận tiếp vốn từ Ngân hàng cấp trên và các nguồn vốn uỷ thác nước
ngoài, từ các tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Nhiệm vụ cung cấp vốn:
Thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế của địa phương với nhiệm vụ đi vay để
cho vay- NHNo&PTNT huyện Kinh Môn đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát
triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện theo định hướng phát triển của Tỉnh
Trang 15
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN-
NGÂN QUỸ

ĐẾN
31/12/01
SỐDƯ
ĐẾN
31/12/02
SỐ DƯ
ĐẾN
31/12/03
SO SÁNH
SOVỚI
31/12/01
SO VỚI
31/12/02
I- Nguồn vốn huy động
tại địa phương
( tỷ lệ tăng giảm %)
26.690 44.230 46.163 +19.473
+72,9%
+1.93
+4,4%
1.Tiền gửi các tổ chức
kinh tế
7.507 18.742 12.557 +5.050 -6.185
2.Tiền gửi tiết kiệm
19.183 25.461 33.318 +14.135 +7.857
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn
17.556 24.781 32.252 +14.696 +7.471
3.Tiền gửi kỳ phiếu
1.627 0 1.339 -1.627 -288

Trang 17

Trích đoạn Nguồn vốn đầu tư:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status