Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 6 - Pdf 92



BàI 6

NƯớC Và Vệ SINH NƯớC
MụC TIÊU
1. Nêu và mô tả đợc các nguồn nớc khác nhau trong tự nhiên.
2. Trình bày đợc mối quan hệ giữa chất lợng nớc và sức khoẻ con ngời.
3. Trình bày về vấn đề ô nhiễm nớc và quản lý chất lợng nớc.
1. GIớI THIệU Về CáC NGUồN NƯớC TRONG THIÊN NHIÊN, VấN Đề CUNG
CấP NƯớC Và QUảN Lý NGUồN NƯớC
1.1. Nguồn nớc trong thiên nhiên
Hành tinh của chúng ta có diện tích khoảng 510 triệu km
2
, trong đó biển và đại
dơng là 70,8%, lục địa 29,2%. Theo các nhà khoa học thì tổng lợng nớc trên trái
đất chừng 1, 45 tỷ km
3
đợc phân chia nh sau:
Biển và đại dơng chiếm 93,96%.
Nớc ngầm chiếm 4,12%.
Băng hà chiếm 1,65%.
Hồ chiếm 0,019%.
Độ ẩm trong đất chiếm 0,006%.
Hơi nớc trong khí quyển chiếm 0,001%.
Sông chiếm 0,0001%.
Nói một cách khác, khoảng 70% trái đất đợc bao phủ bởi nớc, nhng chỉ có
2,5% thể tích nớc trên trái đất là nớc ngọt (là nguồn nớc mà con ngời, động vật
và thực vật có thể tiêu thụ); trong 2,5% này thì khoảng 1,7% là bị đóng băng và lợng

142

bình 3,5g/lít. Con ngời cha đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng nguồn nớc này để
phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của mình.
1.1.2. Nớc ngầm
Nớc nằm sâu trong lòng đất có trữ lợng khá lớn, nguồn nớc ngầm tại các khu
vực có thể khai thác đợc chiếm khoảng 4 triệu km
3
nhng con ngời cũng không dễ

143
dàng khai thác và sử dụng. Nớc ngầm nông ở cách mặt đất từ 5 -10 m, chất lợng
nớc tốt nhng cũng thay đổi, có liên quan mật thiết với nớc mặt và các nguồn ô
nhiễm trên mặt đất, lu lợng còn phụ thuộc theo mùa. Nớc ngầm sâu có chất lợng
ổn định nhng ở độ sâu từ 20-150 m so với mặt đất nên việc khai thác gặp khó khăn.
Nớc ngầm ở một số vùng tại Việt Nam có hàm lợng sắt cao từ 1- 20 mg/l. ở Việt
Nam, do lợng nớc ngầm phân bố không đồng đều, khai thác tùy tiện và không đợc
quản lý chặt chẽ, thêm vào đó là ý thức bảo vệ tài nguyên môi trờng còn thấp nên
nhiều nơi hiện đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nớc ngầm
cùng với các nguy cơ sụt lấn mặt đất.
1.1.3. Nớc sông hồ (nớc mặt)
Đây là loại nớc mà con ngời có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để
phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày nhng lại chiếm tỷ lệ khá nhỏ 0,0191%, với trữ
lợng chừng 218.000 km
3
nớc, phân phối đều khắp mọi nơi. Việt Nam có một hệ
thống sông ngòi dày đặc, ớc tính cả nớc có khoảng 2360 con sông với chiều dài trên
10km. Trong số này có 8 con sông lớn với trữ lợng từ 10.000 km
3
trở lên (World
Bank, 2003). Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, con ngời đã thải các chất bẩn làm
ô nhiễm nguồn nớc mặt gây nên tình trạng thiếu nớc sạch ở nhiều nơi.

quốc (UNICEF) thì trên thế giới đã có 23 quốc gia đạt mức 100% dân số đợc sử dụng
nớc sạch hoặc nguồn nớc có bảo vệ.
Theo chơng trình nghiên cứu chiến lợc quốc gia về cấp nớc và vệ sinh môi
trờng nông thôn của NRWSS (1998) thì vùng Bắc Trung Bộ là vùng có tỷ lệ ngời
dân đợc sử dụng nguồn nớc an toàn cao nhất trên 7 vùng sinh thái Việt Nam, nhng
tỷ lệ này cũng chỉ mới đạt 35-40%. ở đồng bằng Sông Cửu Long chỉ có 25% số nguồn
nớc đợc xếp là an toàn. Theo số liệu thống kê của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc và
WHO thì năm 2000, Việt Nam có 56% dân số đợc sử dụng nguồn nớc an toàn hoặc
có bảo vệ, trong đó có 81% dân thành thị và 50% dân nông thôn. Tuy nhiên, theo số
liệu thống kê của Trung tâm Nớc sinh hoạt và Vệ sinh môi trờng Nông thôn (2004),
năm 2000 chỉ mới có 42% nhng đến hết năm 2004 đã có 58% dân số nông thôn đợc
cấp n
ớc sạch. Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ số dân sử dụng nớc sạch cao nhất
(65%) và Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ số dân sử dụng nớc sạch thấp nhất (50%).
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mục tiêu đề ra đến năm 2020 là
đảm bảo 100% dân số trong cả nớc đợc cấp nớc sạch với tiêu chuẩn 120-150
lít/ngời/ngày, ở thành phố lớn là 180-200 lít /ngời/ngày. Đồng thời đáp ứng đủ nhu
cầu nớc cho phát triển công nghiệp và các dịch vụ xã hội khác.
2.2.1. Cung cấp nớc cho đô thị Việt Nam
Nớc cung cấp cho dân c ở thành phố - đô thị đợc lấy từ trạm cấp nớc của
thành phố. Trạm cấp nớc có thể chọn nguồn nớc tốt nhất về địa điểm cũng nh về
chất lợng. Nớc đợc phân phối trong đờng ống có sự kiểm soát của chuyên môn về
tiêu chuẩn nớc ăn uống và sinh hoạt. Tuỳ theo nguồn nớc cung cấp cho trạm cấp
nớc (nớc ngầm hay nớc mặt) mà trạm cấp nớc có những công đoạn sản xuất nớc
nh nêu trong hình 6.2.

145
Hệ thống cung cấp nớc máy cho nhân dân thành phố gồm: nơi bơm nớc từ
sông hoặc giếng, nơi lọc nớc, nơi tiệt khuẩn nớc và đờng ống dẫn nớc tới tận
nơi dùng.

Bể lọc
Nguồn nớc mặt

Hình 6.2. Các công đoạn sản xuất nớc

ở một vài nhà máy nớc, nếu nớc đủ tiêu chuẩn vệ sinh, ngời ta bơm nớc
sông lên đài chứa nớc cao hơn các nhà ở trong thành phố, để nớc theo trọng lực tự
chảy xuống ống dẫn đến các vòi nớc. Nh vậy sẽ không cần đến bơm.
Thờng nớc bơm lên không đúng tiêu chuẩn vệ sinh và cần phải chế hoá (lọc
và tiệt khuẩn) trớc khi vào bể chứa và ống dẫn. Hệ thống cung cấp nớc sẽ gồm thêm
các bể lọc sạch (nh bể lắng, bể lọc). Bơm nớc sông (hay hồ) lên bể lắng rồi nớc
chảy sang bể lọc. Nớc lọc sạch chảy vào một ống chính để nhận liều clo cần thiết để
tiệt khuẩn, rồi tới bể chứa và bơm vào ống dẫn.

146
Phải giữ gìn ống dẫn nớc cho tốt để ngăn ngừa nớc bẩn ở trên mặt đất không
thể ngấm vào. Máy bơm nớc bao giờ cũng phải có đủ sức đề đẩy nớc từ ống dẫn lên
các tầng gác cao. Nếu dùng nớc ngầm để cung cấp nớc uống cho thành phố thì cách
xây cất nhà máy nớc có hơi khác.
Giếng khoan là phơng pháp chính để lấy nớc ngầm. Giếng đứng thẳng, hình
trụ và xuống tới tầng nớc sâu. Thành giếng là những ống bằng kim loại. Giếng khoan
là phơng pháp chính để lấy nớc ngầm. Giếng đứng thẳng, hình trụ và xuống tới lớp
nớc sâu. Thành giếng là những ống bằng kim loại.
2.2.2. Cung cấp nớc cho nông thôn
Tuỳ theo tình hình cụ thể về nguồn nớc và chất lợng nớc của từng địa
phơng mà lựa chọn hình thức cung cấp nớc ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp. Có
thể áp dụng một trong các hình thức cung cấp nớc sau đây:
a. Bể chứa nớc ma
Nớc ta nằm trong khu vực ma tơng đối nhiều 1900-2000 mm/năm. Tính
trung bình lợng ma là 1600 mm/năm. Tổng lợng nớc ớc tính là 600 tỷ m


0,8m

Nớc
Đất sét
1m


149

Bể chứa nớc khe núi
ống dẫn nớc
Hình 6.7. Bể chứa nớc, đập chứa nớc khe núi
d. Giếng khoan đặt máy bơm tay (hình 6.8)
Dựa vào đặc điểm của nớc ngầm sâu là ổn định tơng đối về trữ lợng và chất
lợng nớc, ngời ta đã khoan sâu để lấy nớc ngầm phục vụ cho nông thôn. Giếng
khoan đợc đặt máy bơm tay, giảm sức lao động, chất lợng nớc ổn định và vệ sinh.

Hình 6.8. Giếng khoan đặt máy bơm tay
2. CHấT LƯợNG NƯớC, Vệ SINH NƯớC Và MốI QUAN Hệ CủA CHúNG VớI
SứC KHOẻ CộNG ĐồNG
2.1. Chất lợng nớc và tiêu chuẩn

150
Tuỳ theo yêu cầu của việc sử dụng nớc vào các mục đích khác nhau nh nông
nghiệp, công nghiệp, ng nghiệp, văn hoá, thể dục thể thao, phục vụ ăn uống và sinh
hoạt mà quy định những tiêu chuẩn của ngành. Đối với nớc ăn uống và sinh hoạt có
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn địa phơng.
Tiêu chuẩn quốc tế về nớc sinh hoạt là tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),
ban hành năm 1958 và bổ sung sửa đổi năm 1963, 1971 và 1984. Tiêu chuẩn bao gồm
3 nhóm chỉ tiêu: vật lý, hoá học (chất vô cơ tan, chất hữu cơ) và sinh học.
Năm 2002, với sự giúp đỡ của Unicef, Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Tiêu
chuẩn vệ sinh nớc ăn uống theo Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18/4/2002
của Bộ trởng Bộ Y tế để giám sát chất lợng nớc dùng cho ăn uống và sinh hoạt.
Tiêu chuẩn này quy định ngỡng tối đa cho phép của 112 chỉ tiêu vật lý, hoá học và
sinh học. Đây là chìa khoá pháp lý cho cả ngời tiêu dùng cũng nh nhà sản xuất và
cung cấp nớc sạch. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng chủ yếu là đối với đô thị, công trình


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status