LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU VỀ PLC S7-200
I Tổng quát về PLC
2.1. 1. Giới thiệu PLC
PLC viết tắt của Programmable Logic Controller , là thiết bị điều khiển lập trình được (khả
trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập
trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này
được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ
như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật
ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình sẽ
liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu
ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay)
người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Lập trình dể dàng, ngôn ngữ lập trình dể học .
- Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản, sửa chữa.
- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp .
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp .
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul mở
rộng.
- Giá cả cá thể cạnh tranh được.
Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thời
gian .Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dể dàng cho PLC mà
vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả. Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc
sử dụng PLC trong công nghiệp. Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các
lệnh đếm,định thời, thanh ghi dịch, sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn. Sự phát
triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn.
Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc
2.1.3 . Nguyên lý hoạt động của PLC
Đơn vị xử lý trung tâm
CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình
được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt
các đầu ra. Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi. Và toàn bộ các
hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ.
Hệ thống bus
Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song
song:
- Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau.
- Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu.
- Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ
các hoạt động trong PLC .
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua Data
Bus. Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte
một cách đồng thời hay song song.
Nếu môdul modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus,nó sẽ chuyển tất cả
trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus. Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus. Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu
điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC .
- Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300 đến 1000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo .
- Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K đến 16K, có khả năng chứa từ 2000 đến 16000 dòng
lệnh.
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Ngoài ra còn cho phép gắn thêm bộ nhớ mở rộng như RAM, EPROM.
Các ngỏ vào ra I / O
Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các modul (các đầu vào của PLC ) , các cơ
cấu chấp hành được nối với các modul ra (các đầu ra của PLC ) .
Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là 12/24VDC hoặc
100/240VAC.
Mỗi đơn vị I / O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I / O được
cung cấp bởi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên
dể dàng và đơn giản .
Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON,OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt
mạch ở đầu ra .
2. 3. Các hoạt động xử lý bên trong PLC
a.Xử lý chương trình
Khi một chương trình đã được nạp vào bộ nhớ của PLC, các lệnh sẽ được trong một vùng địa
chỉ riêng lẻ trong bộ nhớ .
PLC có bộ đếm địa chỉ ở bên trong vi xử lý, vì vậy chương trình ở bên trong bộ nhớ sẽ được
bộ vi xử lý thực hiện một cách tuần tự từng lệnh một, từ đầu cho đến cuối chương trình . Mỗi lần
nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình. Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõ
vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào.
Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I / O được cập nhật tới một vùng đặc biệt
trong chương trình. ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ đệm lưu trạng thái các
logic điều khiển và các đơn vị I / O. Mỗi ngõ vào ra đều có một địa chỉ I / O RAM này. Suốt quá
trình copy tất cả các trạng thái vào trong I / O RAM. Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chương
trình (từ Start đến End).
Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I /O được copy tiêu biểu là vài
ms. Thời gian thực thi chương trình phụ thuộc vào chiều dài chương trình điều khiển tương ứng
mỗi lệnh mất khoảng từ 1÷10 µs.
2.4 PLC SIMATIC S7-200 CPU 226
2.4.1 Cấu trúc phần cứng của CPU 226
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của Hãng SIEMNS (CHLB Đức) có cấu
trúc theo kiểu Modul và có các modul mở rộng. Các modul này được sử dụng cho nhiều ứng dụng
lập trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7 -200 là khối vi xử lý CPU -226
- CPU-226 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra, có khả năng thêm 7 modul mở rộng.
- 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc miền nhớ đọc / ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ có
giao diện với EEPROM).
- 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền non
-volatile.
- Tổng số ngõ vào / ra cực đại là 64 ngõ vào và 64 ngõ ra.
- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108
Timer 100ms.
- 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi.
- 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc.
- Các chế độ xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian,
ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung.
- 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2Khz và 7 Khz.
- 2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu PTO hoặc kiểu PWM.
- 2 bộ điều chỉnh tương tự
S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc
ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác. Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu
PPI là 9600 baud. Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300 ÷38.400 baud.
Để ghép nối S7 -200 với máy lập trình PG702 hoặc các loại máy lập trình thuộc họ PG7xx có
thể dùng một cáp nối thẳng MPI. Cáp đó đi kèm với máy lập trình.
Ghép nối S7 -200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC / PPI với bộ chuyển
đổi RS232 / RS485.
Chân Giải thích===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
6
1
·····
····
123
45
9 8
7
6
1
2
3
4
5
thuộc kiểu non - volatile đọc / ghi được.
♦ Vùng dữ liệu
Là miền nhớ động được sử dụng để cất giữ các dữ liệu của chương trình. Nó có thể được
truy cập theo từng bít, từng byte, từng từ đơn (W-Word) hoặc theo từ kép (DW_ Double Word),
vùng dữ liệu được chia thành những miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau. Chúng được
ký hiệu bằng chữ cái đầu theo từ tiếng Anh, đặc trưng cho công dụng riêng của chúng như sau:
V : Variable Memory.
I : Input image register.
O : Output image regiter.
M : Internal Memory bits.
SM: Special Memory bits.
Tất cả các miền này đều có thể truy nhập theo từng bít, từng byte, từng từ (word) hoặc từ
kép (double word).
♦ Vùng đối tượng
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
7
Tụ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Bao gồm các thanh ghi Timer, bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào ra, thanh ghi AC. Vùng này
không thuộc kiểu Non -Volatile nhưng đọc / ghi được .
2.4.3 Mở rộng cổng vào ra
CPU226cho phép mở rộng nhiều nhất 7 Modul. Các modul mở rộng tương tự và có thể mở
rộng cổng vào của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mở rộng về phía bên phải của
I1.4
I1.5
I2.0
I2.1
I2.2
I2.3
Q2.0
Q2.1
Q2.2
Q2.3
I3.0
I3.1
I3.2
I3.3
I3.4
I3.5
I3.6
I3.7
AIW 0
AIW 2
AIW 4
AQW 0
Q3.0
Q3.1
Q3.2
Q3.3
Q3.4
Q3.5
Q3.6
2.5 Thực hiện chương trình của S7 -200
PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan). Mỗi
vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếp theo
là giai đoạn thực hiện chương trình. Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnh
đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc MEND. Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn
truyền thông nội bộ và kiểm lỗi. Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của
bộ đệm ảo tới các cổng ra.
.
Như vậy tại thời điểm thực hiện lệnh vào / ra thông thường lệnh không làm việc trực tiếp cổng
vào ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số. Việc truyền thông giữa bộ
đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn (1) và (4) do CPU quản lý. Khi gặp lệnh vào / ra ngay lập
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
9
4. Chuyển dữ liệu từ bộ
đệm ảora ngoại vi
3. Truyền thông và
tự kiểm tra lỗi
2.Thực hiện
chương trình
1. Nhập dữ liệu từ N
ngoại vi vào
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Cách lập trình cho S7 -200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai phương pháp cơ
bản. Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement
list, viết tắt là STL).
Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng tạo ra một chương
trình theo dạng STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi chương trình viết dưới dạng STL đều
có thể chuyển sang được dạng LAD.
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Phương pháp hình thang (LAD): LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, những thành
phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằng rơ le.
Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:
♦ Tiếp điểm: Là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le
Tiếp điểm thường mở
Tiếp điểm thương đóng
♦ Cuộn dây (coil): Là biểu tượng ( ) mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cung
cấp cho rơ le.
♦ Hộp (Box): Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến
hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (Timer), bộ đếm
(counter) và các hàm toán học. Cuộn dây và các hộp phải mắc đúng chiều dòng điện.
Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên
trái sang đường nguồn bên phải. Đường nguồn bên trái là dây pha, đường nguồn bên phải là dây
trung hòa và cũng là đường trở về nguồn cung cấp (thường không được thể hiện khi dùng chương
SMB (0 ÷85)
AC (0 ÷3)
Hằng sốH
Truy nhập từ đơn
VW (0 ÷4094)
T (0 ÷127)
C (0 ÷127)
IW (0 ÷6)
QW (0 ÷6)
MW (0 ÷30)
SMW (0 ÷84)
AC (0 ÷3)
AIW (0 ÷30)
AQW (0 ÷30)
Hằng số
Truy nhập từ kép
VD (0 ÷4092)
ID (0 ÷ 4)
QD (0 ÷ 4)
MD (0 ÷ 28)
SMD (0 ÷ 82)
AC (0 ÷ 3)
HC (0 ÷ 2)
Hằng số.
2.7.3 Một số lệnh cơ bản dùng trong lập trình
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
c1 c0
c2 c1
c3 c2
c4 c3
c5 c4
c6 c5
c7 c6
c8 c7
13
Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
c8 c7
Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp
Hình b: Trạng thái của ngăn xếp trước và sau khi thực hiện lệnh LDN.
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD như sau:
LAD Mô tả Toán hạng
LD n Tiếp điểm thường mở sẽ
được đóng nếu n = 1.
n: I, Q, M, SM, T, C, V
(bit)
LDN n Tiếp điểm thường đóng
sẽ mở khi n = 1.
LDI n Tiếp điểm thường mở sẽ
đóng tức thời khi n = 1
n: I
LDNI n Tiếp điểm thường đóng
sẽ mở tức thời khi n = 1
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho STL như sau:
Mô tả lệnh bằng LAD như sau:
LAD Mô tả Toán hạng
n
( )
Cuộn dây đầu ra ở trạng
thái kích thích khi có dòng
điều khiển đi qua.
n: I, Q, M, SM, T, C, V
(bít)
n
( )
( )
Cuộn dây đầu ra được kích
thích tức thời khi có dòng điều
khiển đi qua.
n: Q
(bít)
Mô tả bằng lệnh STL như sau:
STL Mô tả Toán hạng
= n
Lệnh = sao chép giá trị của
đỉnh ngăn xếp tới tiếp điểm n
được chỉ dẫn trong lệnh.
n: I, Q, M, SM, T, C,
V
(bít)
= I n
Lệnh = I (immediate) sao
chép tức thời giá trị của đỉnh
stack tới tiếp điểm n được chỉ
Đóng một mảng gồm n các
tiếp điểm kể từ S BIT. Nếu S BIT
lại chỉ vào Timer hoặc Counter
thì lệnh sẽ xóa bít đầu ra của
Timer / Counter đó.
Đóng tức thời một mảng gồm
n các tiếp điểm kể từ S BIT
S BIT: Q
N(byte): IB, QB, MB,
SMB, VB,AC, Hằng số,
*VD, *AC
Ngắt tức thời một mảng gồm n
các tiếp điểm kể từ địa chỉ S BIT
STL Mô tả Toán hạng
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
16
S BIT n
( S )
S BIT n
( R )
S BIT n
( RI )
S BIT n
( SI )
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
bít kể từ địa chỉ S BIT
2.9 Các lệnh logic đại số C (BOOLEAN)
Các lệnh tiếp điểm đại số Boolean cho phép tạo lập được các mạch logic (không có nhớ). Trong
LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch, mắc nối tiếp hay song song các tiếp
điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở. STL có thể sử dụng các lệnh A (And) và O (Or)
cho các hàm hở hoặc các lệnh AN (And Not), ON (Or Not) cho các hàm kín.
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh.:
Lệnh Mô tả Toán hạng
O n
A n
Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V
(O) giữa giá trị logic của tiếp điểm n và
giá trị bít đầu tiên trong ngằn xếp. Kết
quả được ghi lại bít đầu trong ngăn xếp.
n: I, Q, M, SM, T, C, V
(bit)
AN n
ON n
Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V
(O) giữa giá trị logic nghịch đảo của tiếp
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Bảng sao tóm tắt cú pháp gọi các lệnh stack logic trong STL.:
Lệnh Mô tả Toán hạng
ALD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của
ngăn xếp bằng phép tính logic. Kết quả ghi lại vào bít
đầu tiên. Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên
một bít.
Không có
OLD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của
ngăn xếp bằng phép tính logic V. Kết quả ghi lại vào
bít đầu . Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên một
bít.
Không có
LPS Lệnh logic Push (LPS) sao chụp giá trị của bít đầu
tiên vào bít thứ hai trong ngăn xếp. Giá trị còn lại bị
đẩy xuống một bít. Bít cuối cùng bị đẩy ra khỏi ngăn
xếp.
Không có
LRD Lệnh sao chép giá trị của bít thứ hai vào bít đầu tiên
trong ngăn xếp. Các giá trị còn lại của ngăn xếp giữ
nguyên vị trí.
Không có
LPP Lệnh kéo ngăn xếp lên một bít. Giá trị của bít sau
được chuyển cho bít trước.
Không có
c2 C2
c3 C3
c4 C4
c5 C5
c6 C6
c7 C7
c8 C8
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Trước O Sau m= c0 v c1
c0 m
c1 C1
c2 C2
c3 C3
c4 C4
c5 C5
c6 C6
c7 C7
c8 C8
AND LOAD (ALD)
OR LOAD (OLD):
Lệnh ALD và lệnh OLD thực hiện phép tính logic And và Or giữa hai bít đầu tiên của ngăn
c6 c7
c7 c8
c8
LOGIC PUSH (LPS)
LOGIC READ (LRD)
LOGIC POP (LPP)
Lệnh LPS, LRD và LPP là những lệnh thay đổi nội dung bít đầu tiên của ngăn xếp. Lệnh LPS
sao chép nội dung của bít đầu tiên và bít thứ hai trong ngăn xếp, nội dung ngăn xếp sau đó bị đẩy
xuống một bít. Lệnh LRD lấy giá trị của bít thứ hai ghi vào bít đầu tiên của ngăn xếp, nội dung
ngăn xếp đó được kéo lên một bít. Lệnh LPP kéo ngăn xếp lên một bít.
===============================================================
GVHD: BÙI THU HÀ SVTH : Nguyễn Tiền Hải
Bùi Thi Đào
Trần Đình Hà
Bùi Thi Dung
Nguyễn Văn Cảnh
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Sơ đồ minh họa thay đổi ngăn xếp của các lệnh LPS, LRD và LPP
Trước LPS Sau Trước LRD Sau Trước LPP Sau
C0 c0 c0 c1 c0 c1
c1 c0 c1 c1 c1 c2
c2 c1 c2 c2 c2 c3
c3 c2 c3 c3 c3 c4
c4 c3 c4 c4 c4 c5
c5 c4 c5 c5 c5 c6
c6 c5 c6 c6 c6 c7
c7 c6 c7 c7 c7 c8
dụng bít nhớ đặc biệt SM 1.0 để thông báo về trạng thái kết quả phép tính được thực hiện (kết quả
bằng 0).
Biểu diễn trong STL
STL Mô tả Toán hạng
ANDW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic AND
giữa các bít tương ứng của hai từ
IN1 và IN2. Kết quả được ghi lại
vào IN2
IN1: VW, T, C,
IW, QW.
(word) SMW, AC,
AIW, *VD
*AC, Hằng số.
IN2: VW, T, C,
IW, QW
(word) W, CA,
AIW, *VD, *AC
ORW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic OR
giữa các bít tương ứng của hai từ
IN1 và IN2. Kết quả được ghi lại
vào IN2
XORW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic XOR
giữa các bít tương ứng của hai từ
IN1 và IN2 . Kết quả được ghi lại
vào IN2
ANDD IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic AND
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
Khảo sát, ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
=====================================================================
Biểu diễn trong LAD
LAD Mô tả Toán hạng
Lệnh thực hiện phép
tính logic AND theo từng
bít của hai từ IN1 và IN2.
Kết quả được ghi vào từ
OUT.
IN1: VW, T, C, IW,
QW
(word) SMW, AC,
AIW, VD
*AC, Hằng số.
IN2: VW, T, C, IW,
QW,
(word) SMW, AC,
AIW, *VD, *AC, Hằng
số.
OUT: VW, T, C, IW,
QW, MW,
(word) SMW, AC,
*VD, *AC
Lệnh thực hiện phép
tính logic OR giữa các bít
tương ứng của hai từ IN1
và IN2. Kết quả được ghi
vào từ OUT.
Lệnh thực hiện phép
IN1
IN2 OUT