THỨC ĂN VÀ
NUÔI DƯỠNG BÒ SỮA TS. Phïng quèc qu¶ng- TS. NguyÔn xu©n Tr¹ch
Thøc ¨n vμ nu«i dtìng
bß s÷a Nhμ xuÊt b¶n n«ng nghiÖp
TS. Phïng quèc qu¶ng-TS. NguyÔn xu©n Tr¹ch
Thøc ¨n vμ nu«i dwìng
bß s÷a
Khác với ngựa, lợn, chó v ngời, bò sữa thuộc
loi nhai lại. Dạ dầy của bò bao gồm bốn túi: dạ cỏ, dạ
tổ ong, dạ lá sách v dạ múi khế. Ba túi đầu đợc gọi
chung l dạ dầy trớc (không có tuyến tiêu hoá), còn dạ
múi khế l dạ dầy thực (có các tuyến tiêu hoá giống nh
ở các loi động vật dạ dầy đơn). Dạ cỏ có dung tích rất
lớn (khoảng 100-150 lít), chiếm tới 80 % dung tích của
ton bộ dạ dầy.
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Hình 1-1: Sơ đồ dạ dầy kép của bò
Dạ cỏ không tiết dịch tiêu hoá v axít chlohydric
m ở đây diễn ra quá trình tiêu hoá nhờ lên men vi sinh
vật. Ngời ta ví dạ cỏ nh một thùng lên men lớn.
Những vi sinh vật sống trong dạ cỏ l những vi sinh vật
có lợi, không gây độc hại cho gia súc. Chúng đợc cảm
nhiễm từ bên ngoi vo (qua thức ăn, nớc uống v
truyền từ gia súc trởng thnh sang bê con).
Vi sinh vật
dạ cỏ sinh sôi, nảy nở v phát triển rất mạnh. Trong
Ngời ta đã phát hiện trong dạ cỏ có trên 200 loi vi
khuẩn. Sự phân loại vi khuẩn dạ cỏ có thể đợc tiến
hnh dựa vo cơ chất m vi khuẩn sử dụng hay sản phẩm
lên men cuối cùng của chúng. Sau đây l một số nhóm
vi khuẩn dạ cỏ chính:
- Vi khuẩn phân giải xenluloza
Vi khuẩn phân giải xenluloza có số lợng rất lớn
trong dạ cỏ của những gia súc sử dụng khẩu phần giu
xenluloza. Những loi vi khuẩn phân giải xenluloza
quan trọng nhất l Bacteroides succinogenes,
Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminoccocus flavefaciens,
Ruminococcus albus, Cillobacterium cellulosolvens.
- Vi khuẩn phân giải hemixenluloza
Hemixenluloza khác xenluloza l chứa cả đờng
pentoza v hexoza, ngoi ra còn chứa axit uronic. Những
vi khuẩn có khả năng phân giải xenluloza thì cũng có
khả năng sử dụng hemixenluloza. Tuy nhiên, không phải
tất cả các loi sử dụng đợc hemixenluloza đều có khả
năng phân giải xenluloza. Một số loi sử dụng
hemixenluloza l Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira
multiparus v Bacteroides ruminicola. Các loi vi khuẩn
phân giải hemixenluloza cũng nh vi khuẩn phân giải
xenluloza đều bị ức chế bởi pH thấp.
- Vi khuẩn phân giải tinh bột
Trong dinh dỡng carbohydrat của loi nhai lại, tinh
bột đứng vị trí thứ hai sau xenluloza. Phần lớn tinh bột
theo thức ăn vo dạ cỏ, đợc phân giải nhờ sự hoạt động
của VSV. Tinh bột đợc phân giải bởi nhiều loi vi
khuẩn dạ cỏ, trong đó có những vi khuẩn phân giải
xenluloza. Những loi vi khuẩn phân giải tinh bột quan
v isoaxit có nguồn gốc từ valin, lơxin v isolơxin. Nh
vậy, cần phải có một lợng protein đợc phân giải trong
dạ cỏ để đáp ứng nhu cầu ny của vi sinh vật dạ cỏ.
- Vi khuẩn tạo mêtan
Nhóm vi khuẩn ny rất khó nuôi cấy trong ống
nghiệm, cho nên những thông tin về những VSV ny
còn hạn chế. Đây l những vi khuẩn sử dụng các phụ
phẩm của quá trình lên men l hydro v cácbonic để
tổng hợp nên khí mêtan. Khí metan đợc giải phóng ra
khỏi dạ cỏ qua con đờng ợ hơi. Các loi vi khuẩn của
nhóm ny l Methano baccterium, Methano
ruminantium v Methano forminicum.
- Vi khuẩn tổng hợp vitamin
Nhiều loi vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp các
vitamin nhóm B v vitamin K.
b. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Protozoa xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc bắt đầu ăn
thức ăn thực vật thô. Sau khi đẻ v trong thời gian bú sữa
dạ dy trớc không có protozoa. Protozoa không thích
ứng với môi trờng bên ngoi v bị chết nhanh. Trong
dạ cỏ protozoa có số lợng khoảng 10
5
-10
6
tế bo/g chất
chứa dạ cỏ. Có khoảng 120 loi protozoa trong dạ cỏ.
Mỗi loi gia súc có số loi protozoa khác nhau.
Protozoa trong dạ cỏ thuộc lớp Ciliata có 2 lớp phụ
l Entodineomorphidia v Holotrica. Phần lớn động vật
nh vi
khuẩn. Nguồn nitơ đáp ứng nhu cầu của chúng l những
mảnh protein thức ăn v vi khuẩn. Nhiều nghiên cứu cho
thấy protozoa không thể xây dựng protein bản thân từ
các amit đợc. Khi mật độ protozoa trong dạ cỏ cao thì
một tỷ lệ lớn vi khuẩn bị protozoa thực bo. Mỗi
protozoa có thể thực bo 600-700 vi khuẩn trong một
giờ ở mật độ vi khuẩn 10
9
/ml dịch dạ cỏ. Do có hiện
tợng ny m protozoa lm giảm hiệu quả sử dụng