Tài liệu Cẩm nang lâm nghiệp- Chương 4 Hành chính về thể chế ngành lâm nghiệp Phần 4 doc - Pdf 92


PhÇn 6

Hµnh chÝnh vµ thÓ chÕ ngµnh l©m nghiÖp - 2004 209
Qu¶n lý Tµi chÝnh l©m nghiÖp
210 Hµnh chÝnh vµ thÓ chÕ ngµnh l©m nghiÖp -
2004 1. Quản lý các khoản thu chi Ngân sách Nhà nớc
cho các hoạt động quản lý và phát triển Lâm
nghiệp
Các khoản thu chi ngân sách trong nông nghiệp và phát triển
nông thôn (trong đó có lâm nghiệp) là một bộ phận của ngân sách
nhà nớc (NSNN), việc quản lý nguồn thu chi này thực hiện theo Luật
Ngân sách nhà nớc cùng các văn bản cụ thể triển khai hớng dẫn

và chi
khác
Phát triển
kinh tế,
xã hội
Ngân sách nhà nớc
Thu
Chi Các khoản thu chi NSNN phải đợc hạch toán kế toán, quyết
toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
Quĩ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nớc, kể cả tiền
vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp. Quĩ NSNN đợc quản lý tại
Kho bạc Nhà nớc.

2004 Thời gian Nội dung công việc
triển thuộc NSNN, vốn tín dụng đầu t.
Cuối tháng
6
Các bộ, địa phơng nhận đợc thông t hớng dẫn,
số kiểm tra sẽ lập dự toán ngân sách.
Tại MARD Vụ Tài chính cùng các đơn vị chức
năng khác (Đợc Bộ giao) lập phơng án phân bổ
số kiểm tra và số nhu cầu của các đơn vị thụ hởng
(với mỗi đơn vị thụ hởng ngân sách chi tiết theo
từng nội dung chi)
Tháng 7 Tại mỗi cấp, các cơ quan có nhu cầu chi sẽ soạn thảo
một dự toán chi dựa trên hớng dẫn và định mức chi:
Cấp xã, huyện hoàn thành việc lập và gửi dự toán
ngân sách cấp mình lên tỉnh.
Các đơn vị trực thuộc Bộ hoàn thành việc lập và
gửi dự toán ngân sách đơn vị mình lên bộ chủ
quản.
Trớc 20
tháng 7
Các bộ, địa phơng gửi dự toán ngân sách đến Bộ
Tài chính, MPI và thảo luận vòng 1 với Bộ Tài
chính. Về cơ bản các nội dung dự toán ngân sách
đợc thống nhất trong thảo luận vòng 1.
Đầu tháng 9
Thảo luận vòng 2 giữa Bộ Tài chính với các bộ và
địa phơng về các vấn đề còn tồn tại sau vòng 1.

quan tài chính, Kho bạc nhà nớc trong quá trình lập dự toán, phân
bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán
NSNN.
Bộ Tài chính, sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ơng, phòng tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là cơ quan
tài chính) có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo hạn mức
kinh phí quí cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách, kiểm tra việc
sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp
quyết toán chi NSNN.
Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ,
điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán.
1.1.3.2. Điều kiện cấp phát, thanh toán.
Các khoản chi chỉ đợc Kho bạc nhà nớc cấp phát thanh toán
khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán chi NSNN năm đợc phê duyệt;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức;
- Đã đợc chuẩn chi;
- Có đầy đủ các chứng từ liên quan.
214 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 Ngoài các điều kiện qui định trên, đối với những khoản chi cho
công việc cần phải đấu thầu thì còn phải tổ chức đấu thầu theo qui
định của pháp luật về đấu thầu.
1.1.3.3. Phơng thức cấp phát và thanh toán
Việc cấp phát, thanh toán sẽ đợc thực hiện theo nguyên tắc
cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách và thanh toán trực
tiếp từ Kho bạc Nhà nớc cho ngời hởng lơng, trợ cấp xã hội và
ngời cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

a) Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách
năm do các cấp chính quyền giao (Thủ tớng Chính phủ hoặc
UBND tỉnh, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dới; chịu
trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc tổ chức, thực hiện công tác kế
toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và
quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc.
Bộ Nông nghiệp và PTNT là đơn vị dự toán cấp I.
b) Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dới đơn vị dự toán cấp I và,
đợc đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán ngân
sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức, thực hiện công tác kế
toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và
quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dới. Trong lĩnh
vực Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, đơn vị sự toán
cấp II gồm Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Điều tra
qui hoạch rừng.
c) Đơn vị dự toán cấp III (các trung tâm trực thuộc các viện) là đơn
vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sách của
đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II nh các
trờng đại học, trung học, trờng công nhân kỹ thuật) có trách
nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách
của cấp mình và đơn vị dự toán cấp dới (nếu có).
d) Đơn vị dự toán cấp dới của cấp III (các trạm trại thuộc các trung
tâm, trờng) đợc nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ
thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với
đơn vị dự toán cấp trên nh qui định đối với đơn vị dự toán cấp
III với cấp II và với cấp I.
Tất cả các đơn vị dự toán các cấp: cấp I, cấp II, cấp III và dới
cấp III đều phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và kế toán và
quyết toán NSNN theo đúng chế độ kế toán của Nhà nớc.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 năm báo

1.2.1. Đối tợng, phạm vi, nội dung chi
- Nguồn kinh phí chi cho các hoạt động thờng xuyên của cơ quan
quản lý Nhà nớc về Nông nghiệp và phát triển nông thôn (trong đó
có lâm nghiệp) các cấp từ trung ơng (Bộ Nông nghiệp và PTNT: các
vụ chức năng, Cục Phát triển lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, ...), đến các
cấp chính quyền địa phơng (Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục
Kiểm lâm, Chi cục Phát triển lâm nghiệp, Phòng nông nghiệp và
PTNT huyện, Hạt kiểm lâm huyện...) nằm trong nhiệm vụ chi chung
của ngân sách trung ơng và ngân sách các cấp địa phơng.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nớc.

Nhiệm vụ
chi
Ngân sách trung ơng Ngân sách địa phơng
1. Chi
thờng
xuyên
1.1. Các hoạt động sự
nghiệp giáo dục, đào tạo,
dạy nghề, y tế, xã hội, văn
hoá, thông tin, thể dục thể
thao, khoa học công nghệ
1.1. Các hoạt động sự
nghiệp giáo dục, đào tạo,
dạy nghề, y tế xã hội, văn
hoá thông tin, thể dục, thể
thao, khoa học, công nghệ,
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 217
Nhiệm vụ
chi

môi trờng do địa phơng
quản lý.
1.2. Các hoạt động sự
nghiệp kinh tế do địa
phơng quản lý.
1.3. Quốc phòng, an ninh
do địa phơng thực hiện.

1.4. Hoạt động của các cơ
quan địa phơng của Nhà
nớc và các tổ chức chính
trị-xã hội.
1.5. Thực hiện các chính
sách xã hội do địa phơng
quản lý.
1.6. Phần chi thờng xuyên
trong chơng rình quốc gia
do Chính phủ giao cho tỉnh
quản lý.
1.7. Trợ giá theo chính sách
nhà nớc.
1.8. Các khoản chi khác.
2. Chi
đầu t
phát
triển.
2.1. Đầu t xây dựng các

2.4 Phần chi đầu t phát
triển trong các chơng
trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nớc do các cơ quan
TW thực hiện.

2.5 Dự trữ nhà nớc.

2.3 Phần chi đầu t phát
triển trong các chơng
trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nớc do các cơ quan
địa phơng thực hiện
2.4 Khác
3. Chi trả nợ gốc tiến do
Chính phủ vay.
3. Chi trả nợ gốc tiền huy
động vốn đầu t trong
nớc đợc Thủ tớng
Chính phủ cho phép.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính.
4. Bổ sung quỹ dự trữ tài
chính. 3. Chi
khác
5. Chi bổ sung cho ngân
sách cấp dới.

Chính phủ
Bộ Tài Chính
Bộ NN và PTNT
Đơn vị HCSN
Nhà thầu, ngời
thanh toán
Kho bạc TW
2
1
4
3
4
5
Kho bạc địa
phơng
7
7 6

1) Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách chính thức cho Bộ
hàng năm.
2) Bộ lập phơng án phân bổ dự toán ngân sách gửi Bộ Tài chính.
3) Bộ Tài chính chấp thuận
4) Bộ ra quyết định giao dự toán ngân sách tổng hợp gửi Bộ Tài
chính và Kho bạc Nhà nớc trung ơng.

thờng xuyên.
1.2.4. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu:
- Đợc tự chủ tài chính, đợc chủ động bố trí kinh phí để thực hiện
nhiệm vụ, đợc ổn định kinh phí hoạt động thờng xuyên do
NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần
chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm đợc tăng thêm theo tỷ lệ
do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- Đợc vay tín dụng ngân hàng hoặc Quĩ hỗ trợ phát triển.
- Quản lý và sử dụng tài sản nhà nớc theo qui định nh đối với
đơn vị hành chính sự nghiệp. Đối với TSCĐ sử dụng vào sản xuất,
cung ứng dịch vụ đơn vị thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo
chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nớc. Số tiền trích khấu
hao TSCĐ và tiền thu do thanh lý tài sản thuộc nguồn NSNN đợc
để lại đầu t tăng c
ờng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của
đơn vị.
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 221
- Đợc chủ động sử dụng số biên chế đợc cấp có thẩm quyền giao;
sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của
đơn vị.
- Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN và đợc hởng
các quyền lợi về miễn, giảm thuế theo qui định của Nhà nớc.
1.3. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thuộc chơng trình, dự án.
1.3.1. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí các Chơng trình mục tiêu
quốc gia
1.3.1.1 Đối tợng, phạm vi, nội dung chi
Chơng trình mục tiêu Quốc gia (theo Quyết định 531/TTg
ngày 8/8/1996, đợc sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 38/2000/QĐ-
TTg ngày 24/5/2000 của Thủ tớng Chính phủ) là một tập hợp các
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học

- Kế hoạch, tiến độ tổ chức thực hiện chơng trình, dự án;
- Sự hợp tác quốc tế (nếu có).
1.3.1.2 Thủ tục quản lý, sử dụng
Hàng năm, kinh phí để thực hiện Chơng trình mục tiêu Quốc gia
đợc cân đối trong dự toán chi ngân sách trung ơng. Bộ Tài chính
cấp trực tiếp cho các Bộ, cơ quan trung ơng để thực hiện nhiệm vụ
của Chơng trình do Trung ơng quản lý và cấp bổ sung có mục tiêu
cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng để thực hiện các
nhiệm vụ của Chơng trình do địa phơng quản lý. Ngoài ra, còn huy
động thêm nguồn vốn tín dụng trong và ngoài nớc, huy động sự
đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
Thủ tục quản lý và sử dụng đợc hớng dẫn cụ thể tại Thông t số
41/2000/TT-BTC ngày 19/5/2000 của Bộ Tài chính hớng dẫn quản lý
đối với các Chơng trình mục tiêu quốc gia và các chơng trình, mục
tiêu đợc áp dụng cơ chế của Chơng trình mục tiêu quốc gia. Riêng
kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý Chơng trình thực
hiện theo hớng dẫn tại Thông t số 78/2000/TT-BTC ngày 27/7/2000
của Bộ Tài chính.
1.3.2. Quản lý, sử dụng nguồn vốn thuộc dự án trồng mới 5 triệu
ha rừng
Ngày 29/7/1998 Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số
661/QĐ-TTg về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Đây là một trong các Chơng trình
mục tiêu Quốc gia của Chính phủ.
1.3.2.1 Đối tợng, phạm vi, nội dung chi
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng bao gồm tất cả các loại dự án cơ
sở về bảo vệ và phát triển rừng. Vốn đầu t dự án bao gồm vốn cấp
phát đầu t bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng phòng hộ
và rừng đặc dụng, vốn cấp phát sự nghiệp và vốn hỗ trợ trồng rừng
sản xuất. Cụ thể:

- Tập huấn, kiểm tra, tuyên truyền, khen thởng, hội nghị sơ kết,
tổng kết.
- Bổ sung một số trang thiết bị cần thiết, văn phòng phẩm cho hoạt
động chỉ đạo quản lý chung.
- Chi cho công tác quản lý, điều hành của Ban điều hành dự án
trung ơng và các Ban QLDA.
- Chi lơng cho các thành viên của Ban QLDA cha đợc hởng
lơng từ NSNN, chi phụ cấp, trợ cấp, công tác phí... theo chế độ
hành chính sự nghiệp cho các thành viên của ban quản lý.
224 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 c) Vốn hỗ trợ trồng rừng sản xuất
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tự bỏ vốn trồng rừng sản xuất
bằng các loài cây gỗ đặc biệt quí hiếm có chu kỳ trên 30 năm, u tiên
các loài cây có thể trồng đợc thuộc nhóm IA, IIA qui định tại Nghị
định số 18/HĐBT ngày 17/10/1992 của Hội đồng Bộ trởng (nay là
Chính phủ), có dự án và qui trình kỹ thuật đợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì đợc Nhà nớc cấp vốn hỗ trợ 2 triệu đồng/ha để triển
khai thực hiện.
1.3.2.2 Thủ tục quản lý, sử dụng
Qui trình lập và giao kế hoạch của dự án là tơng đối phức
tạp, do phạm vi rộng, liên quan tới nhiều bộ, ngành và địa phơng. Sơ
đồ lập và giao kế hoạch Dự án nh sau:
UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng đối với dự án địa
phơng quản lý) phân bổ chỉ tiêu kế hoạch cho từng dự án;
c) Bộ Tài chính cấp hạn mức vốn ĐT XDCB sang hệ thống Kho bạc
nhà nớc;
d) Kho bạc nhà nớc kiểm soát và cấp phát vốn cho các chủ dự án.
Qui trình giao và cấp phát vốn nh sau:

(1) (2a) (2b) (3)

(4)

Các tỉnh
Ban ĐH dự án tỉnh
Dự án cơ sở
Dự án cơ sở Dự án cơ sở
Bộ, ngành,
Tổng công ty
Ghi chú:
Lập kế hoạch
Giao kế hoạch
Đối tác
Bộ Tài chính
KBNN TW
KBNN ĐP

vốn.
7) KBNN cấp tạm ứng hoặc cấp phát thanh toán: (7a) trực tiếp; (7b)
và (7c) gián tiếp.
1.3.3. Quản lý, sử dụng nguồn vốn thuộc Chơng trình giống cây
trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp
Chơng trình giống cây trồng vật nuôi và giống cây lâm nghiệp
thời kỳ 2000 - 2005 đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999.
1.4.3.1 Đối tợng, phạm vi, nội dung chi
Nội dung chi:
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 227
Đối với các đề tài, dự án do Bộ
Nông nghiệp và PTNT tổ chức
thực hiện
Đối với các đề tài, dự án do địa
phơng tổ chức thực hiện
- Nghiên cứu khoa học về giống,
bao gồm: Nghiên cứu lai tạo,
chọn lọc thử nghiệm, khảo
nghiệm khu vực hoá các giống
mới, công nhận giống mới, điều
tra xác định giống và phục
tráng lại những giống có đặc
tính tốt,
- Lu trữ nguồn gen cây trồng
và vật nuôi tại các Viện, Trung
tâm nghiên cứu nông lâm
nghiệp.

- Sản xuất giống gốc, giống siêu

trồng, vật nuôi và giống cây
lâm nghiệp.
- Sản xuất giống gốc, giống siêu
nguyên chủng, giống nguyên
chủng, cây đầu dòng. Hoàn
thiện công nghệ và qui trình
sản xuất giống.

- Tập huấn kỹ thuật sản xuất
giống cho cán bộ làm công tác
giống, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sản xuất giống của địa
phơng.
- Chuẩn bị đầu t và XDCB,
mua sắm trang thiết bị...
- Hỗ trợ một phần cho việc sản
xuất các loại giống đòi hỏi kỹ
thuật cao hỗ trợ các hộ nông
228 Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -
2004 Đối với các đề tài, dự án do Bộ
Nông nghiệp và PTNT tổ chức
thực hiện
Đối với các đề tài, dự án do địa
phơng tổ chức thực hiện

công nghệ; sản xuất th sản phẩm của dự án; hỗ trợ đào tạo cán
bộ, công nhân kỹ thuật cao; hỗ trợ công tác xúc tiến thơng mại,
quản lý, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án.
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 229
- Chi cho những nhiệm vụ khoa học, công nghệ đột xuất theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
4) Quản lý tài chính: thực hiện theo qui định của Luật Ngân sách.
1.4. Quản lý nguồn đầu t trong lâm nghiệp
Qui chế Quản lý đầu t xây dựng nói chung và đầu t trong lĩnh
vực Lâm nghiệp nói riêng đợc Chính phủ ban hành tại Nghị định số
52/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và đợc sửa đổi tại Nghị định số
12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày
30/1/2003. Cụ thể:
1.4.1. Đối tợng, phạm vi, nội dung chi
Qui chế này áp dụng cho các dự án đầu t từ nguồn vốn NSNN và
vốn sự nghiệp có tính chất đầu t và xây dựng thuộc quản lý của các
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổng công ty
nhà nớc, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng và các quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Đối tợng các dự án đầu t dạng này gồm:
1) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu
hồi vốn thuộc các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo,
y tế; trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vờn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên; các trạm, trại thú y, động, thực vật, nghiên
cứu giống mới và cải tạo giống; quản lý nhà nớc, khoa học kỹ
thuật; bảo vệ môi trờng sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ.
2) Hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu t vào các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của Nhà nớc theo qui định của pháp luật.
3) ... Các dự án đầu t khác theo qui định của Chính phủ.

thực hiện thông qua các văn kiện chính thức ký kết giữa hai bên,
đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản trợ giúp nhân
đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên
tai.
- Dự án ODA vay u đãi có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành
tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25% kinh phí dự án. Đây là dạng dự án do
Nhà nớc hoặc Chính phủ ký kết Hiệp định tín dụng với bên cho
vay và cấp cho các bộ, ngành, Chủ dự án dới dạng cấp phát
Ngân sách hoặc cho vay. Các đối tác cung cấp ODA vay u đãi
chủ yếu trong Lâm nghiệp là Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân
hàng phát triển Châu á (ADB).
c) Theo cơ chế quản lý tài chính nguồn viện trợ trong lâm nghiệp có
thể phân loại nh sau:
- Viện trợ dự án thông qua chính phủ (phơng thức Quốc gia điều
hành): tức là Chính phủ có trách nhiệm quản lý dự án và kiểm
soát việc sử dụng kinh phí tài trợ. Trong trờng hợp này, kinh phí
của dự án đợc chuyển trực tiếp vào một tài khoản của Chính
phủ. Nhà tài trợ yêu cầu phía Chính phủ kê khai các khoản chi từ
nguồn kinh phí do họ tài trợ và thờng áp đạt các điều kiện về các
Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004 231
thác sử dụng nguồn kinh phí này (nh các qui chế mua sắm, giải
ngân...). Đây là cơ chế tài trợ phổ biến đối với các dự án viện trợ
của các nhà tài trợ đa phơng (nh Ngân hàng Thế giới và Ngân
hàng Phát triển Châu á)
- Viện trợ dự án do các nhà tài trợ quản lý tức là nhà tài trợ có
quyền kiểm soát đáng kể trong việc quản lý các hoạt động và kinh
phí của dự án. Trong trờng hợp này, nhà tài trợ thờng thiết lập
một Ban QLDA đặc biệt có trách nhiệm thực hiện dự án và quản
lý kinh phí viện trợ. Kinh phí viện trợ đợc sử dụng và giải trình
theo các thủ tục riêng của Nhà tài trợ. Những dự án loại này

2. Khuyến khích đầu t phát triển lâm nghiệp
2.1. Khuyến khích đầu t phát triển lâm nghiệp
Đầu t phát triển lâm nghiệp là việc các tổ chức, cá nhân bỏ vốn vào
sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
Tổ chức và cá nhân trực tiếp bỏ vốn đầu t gọi là nhà đầu t,
đợc Nhà nớc bảo đảm và hỗ trợ đầu t, đợc hởng u đãi nh
sau:
2.1.1. Bảo đảm và hỗ trợ đầu t
Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) và Nghị định
51-1999/NĐ-CP (ngày 8/7/1999) đợc sửa đổi bổ sung tại Nghị định
35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 quy định chi tiết thi hành Luật
khuyến khích đầu t trong nớc qui định:
a. Nhà nớc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu
t, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu
t.
b. Nhà đầu t đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất hoặc nhận
chuyển nhợng quyền sử dụng đất từ ngời khác để sản xuất
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
c. Tại địa bàn vùng dân tộc thiểu số; miền núi; vùng có kết cấu
hạ tầng cha phát triển; vùng có điều kiện tự nhiên không
thuận lợi (gọi tắt là vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn) và vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao; hải đảo; vùng
có kết cấu hạ tầng yếu kém; vùng có điều kiện tự nhiên rất
không thuận lợi (gọi tắt là vùng có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn). Nhà nớc đầu t xây dựng hoặc hỗ trợ việc
đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ngoài khu công
nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà đầu t.
d. Đối với dự án đầu t kinh doanh trồng rừng nguyên liệu công
nghiệp tập trung thì Nhà nớc đầu t hoặc hỗ trợ việc đầu t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status