Tài liệu Lập trình AppleScript trên Mac OS part 2 - Pdf 92

Lập trình AppleScript Collection by traibingo 1

1. Sẵn sàng nghe lệnh. Có những lúc mà cơn làm biếng dâng trào, ta chẳng muốn làm gì nữa, chỉ
muốn ngồi một chỗ và ra lệnh để ai đó làm tất cả mọi thứ cho mình...

Những khi lười biếng như vậy thì AppleScript có thể là một trợ thủ đắc lực
để bạn ra lệnh cho em Mac của mình phải làm việc. Chúng ta hãy nghiên
cứu thử xem làm thế nào nhé :)

AppleScript cung cấp cho chúng ta một cấu trúc rất đơn giản để ra lệnh
cho các chương trình đã cài trong máy Mac của bạn.

tell application "#tên chương trình#"
#công việc cần làm#
end tell
Trong đó, #tên chương trình# chính là tên chương trình đã cài trong máy
của bạn, chương trình mà bạn muốn ra lệnh cho nó phải làm công việc gì
đó. Có thể là "Finder", hoặc "iChat", hoặc "iPhoto"...

Ví dụ đơn giản, bạn muốn mở Finder với ổ đĩa mặc định là ổ đĩa khởi
động, bạn sẽ làm như sau.

3
Quá đơn giản! Câu lệnh bạn cần phải viết là get the name of current
track, hoàn toàn giống như tiếng Anh.
Ví dụ cuối cùng có vẻ phức tạp nhất cho đến thời điểm này, chúng ta sẽ
lấy tên của bài hát đang nghe ở iTunes để làm status cho iChat. Đây là
đoạn code và kết quả mà chúng ta thu được.
tell application "iTunes"
set dang_nghe to get the name of current track
end tell
tell application "iChat"
set status message to dang_nghe
end tell

Đây chính là đoạn mã chúng ta cần để làm công việc trên. dang_nghe là
một biến để lưu tạm thời tên bài hát đang nghe trên iTunes. Câu lệnh "set
status message to dang_nghe" sẽ làm công việc là đặt tên bài hát (đã lưu
trong biến dang_nghe) lên status của iChat.

Bạn hãy làm thử xem nào. Phần này mình chỉ giới thiệu sơ nét về cấu trúc
lệnh tell application. Những bài sau mình sẽ giới thiệu những chức năng
nâng cao của cấu trúc này.

Chúc các bạn vui với AppleScript ;)

5
Rất đơn giản, theo đúng như cấu trúc ở trên, kết quả thu được sẽ là một
hộp hội thoại với nội dung là "Chào mừng bạn đến với AppleScript. Khi
này, chúng ta sẽ thấy 2 nút bấm (button) được hiển thị là "OK" và "Cancel",
đây là 2 nút bấm mặc định của hệ thống. Điều này không có nghĩa là
chúng ta bị buộc phải sử dụng 2 loại nút này. Việc định nghĩa các nút bấm
riêng cũng rất đơn giản bằng cấu trúc sau:
display dialog "#Nội dung#" buttons {"#tên nút 1#", "tên nút 2",..., "tên nút
n"}
Với cấu trúc này, chúng ta có thể tạo bao nhiêu nút bấm tùy thích, tất cả
các nút bấm được định nghĩa theo cấu trúc trên sẽ được hiển thị trên hộp
hội thoại.

Hãy cùng nhau xem ví dụ tiếp theo nhé! Chúng ta cũng có thể đặt nút bấm nào sẽ là nút bấm mặc định bằng cách
thêm vào câu lệnh trên một mệnh đề "default button" như sau:

display dialog "#Nội dung#" buttons {"#tên nút 1#", "#tên nút 2#",..., "#tên
nút n#"} default button "#tên nút mặc định#"

Sau khi đã định nghĩa được các nút bấm trong hộp hội thoại của mình, câu
hỏi tiếp theo là làm sao để biết rằng người dùng đã bấm nào nút nào. Làm
sao để biết được? Có rất nhiều cách. Ở đây mình giới thiệu với các bạn
cách đơn giản nhất như ở ví dụ này nhé!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status