Tài liệu Đề tài “Thúc đẩy đầu tư vào các khu công nghiệp ở Hà Nội” doc - Pdf 92

Luận văn

Đề tài “Thúc đẩy đầu tư vào các khu
công nghiệp ở Hà Nội”
LỜI MỞ ĐẦU

CNH - HĐH đất nước là xu hướng tất yếu của nước ta trong quá trình
phát triển từ nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị
trường. Hòa nhập với xu hướng chung đó Hà Nội cũng đang từng bước cải thiện
mình trong công cuộc đổi mới. Nhân dân Hà Nội đang nỗ lực lao động và dạt
được những thành tựu trên mọi lĩnh vực. Nền kinh tế ngày càng phát triển, tốc
độ tăng GDP trung bình hàng năm giai đoạn 2001-2000 là 11,6%, hai năm 2001-
2002 là 10,2% đời sống dân cư được cải thiện, thu nhập đầu người tăng 3,2 lần

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ngô Thị Hoài Lam đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, tháng 06 năm 2004
Sinh viên
Vũ Thị Phương Thảo PHẦN I. KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

I.1. Quan niệm về khu công nghiệp và vai trò của khu công nghiệp
I.1.1. Quan niệm
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp. Khu công nghiệp
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định không có dân cư sinh sống, do Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể
có doanh nghiệp chế xuất và khu công nghệ cao.
Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt
động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch
vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (trừ trường hợp có quy định riêng
cho từng loại ban quản lý) là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu
chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương hoặc ban quản lý trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu
công nghiệp (trường hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập.

 Theo mức độ mới - cũ, khu công nghiệp chia làm 3 loại:
- Các khu công nghiệp cũ xây dựng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi có
chủ trương xây dựng khu chế xuất năm 1990) như khu công nghiệp Thượng
Đình - Hà Nội, khu công nghiệp Việt Trì, khu công nghiệp Gang thép Thái
Nguyên v.v...
- Các khu công nghiệp cải tạo, hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệp
đang hoạt động. - Các khu công nghiệp xuất hiện trên địa bàn mới (hiện có khoảng 20).
 Theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng, cần tách riêng 2 nhóm khu
công nghiệp đã hoàn thành và chưa hoàn thành đầy đủ cơ sở hạ tầng và các công
trình bảo vệ môi trường như hệ thống thông tin, giao thông nội khu, các công
trình cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, các nhà máy xử lý nước
thải, chất thải rắn, bụi khói v.v...
 Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành ba
nhóm có diện tích cho thuê được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100%.
(Các tiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ
tất cả các công trình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử
dụng nữa).
 Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các
chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp,
tổng số vốn đầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các khu công
nghiệp lớn được thành lập phải có quyết định của Thủ tướng chính phủ. Các khu
công nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành
phố. Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọng xây dựng các khu công nghiệp
vừa và nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả.
 Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt
- Các khu công nghiệp bình thường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều.
- Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp

I.1.3. Vai trò của các khu công nghiệp.
Xây dựng các KCN nhằm mục đích phát triển sản xuất công nghiệp để
xuất khẩu, gọi vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu kỹ thuật hiện đại và nhận công
nghệ tiên tiến,đồng thời học tập kinh nghiệm và hình thành thói quen, phương
pháp quản lý sản xuất tiên tiến, sử dụng nguyên,nhiên vật liệu và lực lượng lao
động tại chỗ, tạo việc làm mới và hỗ trợ giải quýêt các vấn đề kinh tế- xã hội của
những vùng lạc hậu góp phần tăng trưởng kinh tế trong nước
Bổ sung bí quyết sản xuất và tìm thị trường, tiếp cận mạng lưới thị trường
quốc tế Khu công nhgiệp là công cụ để thúc đẩy xuất khẩu; tăng nguồn thu ngoại
tệ, tạo công ăn việc làm; tiếpthu chuyển giao kỹ thuật, tay nghề, thu hút đầu tư
nước ngoài và phát triển xuất khẩu
I.2 . Những điều kiện cần thiết thúc đẩy đầu tư vào khu công nghiệp
I.2.1. Công tác quy hoạch
Công tác quy hoạch là một khâu rất quan trọng để định hướng cho các khu
công nghiệp phát triển và mở rộng. Công tác quy hoạch KCN phải nằm trong
quy hoạch tổng thể của thành phố. Theo chủ trương của thành phố hiện nay, Hà
nội sẽ phát triển công nghiệp theo định hướng, gắn kết các tỉnh xung quanh để
không xảy ra tình trạng các KCN hiện đang và sẽ xây dựng sau 10- 20 năm nữa
lại nằm trong nội thành( vì khi đó đô thị đã được mở rộng). Do đó , dừng việc
xây dựng các KCN chắn chắn trong tương lai sẽ nằm trong nội thành. Đồng thời
xây dựng đồngbộ hạ tầng và khuyến khích đầu tư lấp đầy các KCN mới xa
trungtâm thành phố. Xây dựng trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
chung cho các KCN của hà nội và các tỉnh xung quanh. Thời kì 2001- 2005 xây
dựng 5- 7 KCN vừa và nhỏ, thời kỳ 2001 -2010 xây dựng 10 KCN vừa và nhỏ.
Cải tạo và phát triển cáckhu vực tập trung công nghiệp hiện có để đảm bảo phát
triển các ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm, giải quyết nhiều việc làm
và sửdụng công nghệ cao. Chuyển hướng sản xuất và có kế hoạch di chuyển các

nếu nhà đầu tư yêu cầu)
Quy trình về xét duyệt thẩm định cấp giấy phép đầu tư
 Thời hạn:
- Rút ngắn thời gian cấp giấy phép đầu tư( đối với dự án đăng ký cấp giấy
phép đầu tư : 10 ngày, đối với dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư : 20
ngày)
- Rút ngắn thủ tục xin xúc tiến ; phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư từ 26
đầu mối xuống còn 5 đầu mối chính đối với các dự án có quy mô vốn lớn,
sử dụng đất rộng gồm: cung cấp thông tin, tiếp nhận dự án, thẩm định cấp
giấy phép đầu tư( Sở kế hoạch đầu tư);giới thiệu đất, hướng dẫn về quy hoạch ( kiến trúc sư trưởng); ký hợp đồng thuê đất ( sở địa chính- nhà
đất); đền bù và giải phóng mặt bằng ( Ban giải phóng mặt bằng thành
phố); thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựn ( sở xây dựng)
- Rút ngắn thủ túc xúc tiến , phê duyệt và cấp giáy phép đầu tư từ 26 đầu
mối xuống còn 1 đầu mối đối với các dự án có quy mô nhỏ, sử dụng đất
hẹp ( chủ đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ dự án đến Sở kế hoạch đầu tư và
đựoc xem xét phê duyệt cấp giấy phép đầu tư, sau khi đã xin ý kiếncác Bộ
chuyên ngành và trình UBND thành phố phê chuẩn)
 Nội dung thẩm định
- Rút ngắn quy trình thẩm định dự án đầu tư nước ngoài từ 22 nội dung
xem xét đánh giá xuống còn 5 nội dung cơ bản: tư cách pháp lý, năng lực
tài chính của chủ đâu tư, mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch ; lợi
ích kinh tế- xã hội ; trình độ khoa học và công nghệ; tính hợp lý của việc
sử dụng đất
 Một số chi phí đầu tư ở Hà nôi
- tiền thuê đất : vùng nội đô thị ( 1-12 USD/m
2
/ năm) ; ngoại ô ( 0,35- 7,2

chất trong thực phẩm; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; ứng dụng công
nghệ mới về sinh học; công nghệ mới để sản xuất thiết bi thông tin,viễn thông;
sản phẩm công nghệ thông tin; công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn
thông; sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật cao; đầu tư
vào nghiên cứu và triển khai chiếm 25% doanh thu, sản xuất thiết bị xử lý chất
thải, xửlý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chất thải......

I.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa hết sức quan trong trong thu hút đầu tư hình
thành KCN. Vị trí đặt các khu công nghiệp phải thuận tiện,nhất làgiao thông,
gần các sân bay, bến cảng, đường sắt, đường quốc lộ. Trong quá trình phát triển
các KCN ở nước ta thời gian qua cho thấy, ở những vị trí rất thuận lợi nhưng do
kết cấu hạ tầng kém phát triển dẫn tới không hấp dẫn các nhà đầu tư. Ví du như:
cáckhu dọc quốc lộ 18, Sầm Sơn, Cửalò... có rất nhiều khu vực có thể làm cảng
nước sâu, song đến nay các đối tác nước ngoài chưa muốn đầu tư vào do kết cấu
hạ tầng con rất hạn chế
Bên cạnh phát triển cơ sở hạ tầng còn phải phát triển các trung tâm kinh tế và đô
thị xung quanh để giúp cho các KCN có khả năgn phát triển mạnh hơn ,đó là:
- Nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao
- Sẵn có những cơ sở công nghiệp hỗ trợ ( về phụ tùng, linh kiện,hoặc bán
thành phẩm ...) cho công nghiệp trong KCN - Sẵn có tiện nghi đầy đủ về ăn,ở ( khách sạn), giải trí và giáo dục.... PHẦN II
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

II.1. Đặc điểm của các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội


- Giá cho thuê đất có hạ tầng: từ 45-55 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,8-1 USD/m
2
/năm
- Phương thức thanh toán: 2 lần/42 năm
- Tổng diện tích: 197 ha.
- Đất khu công nghiệp: 100 ha.
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 30,5 ha.
- Đã cho thuê: 10,3 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tổng
số vốnlà 50.764.000 USD
Khu này không hạn chế loại sản phẩm sản xuất tại đây, trừ những mặt
hàng nằm trong danh mục nhà nước cấm sản xuất
 Khu công nghiệp Thăng Long
- Hình thức đầu tư: Liên doanh giữa Công ty cơ khí Đông Anh và Tập
đoàn Sumitomo (Nhật)
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 70-85 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 1-1,2 USD/m
2
/năm.
- Phương thức thanh toán: 1 lần /50 năm
- Tổng diện tích: 121 ha
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 84,7 ha
- Đã cho thuê: 33 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tổng
số vốn là 123.350.000 USD
 Khu công nghiệp Hà nội - Đài Tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status