BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI:
Công tác tổ chức kế toán tiền
lương và các khoản trích nộp theo
lương tại Công ty Mặt Trời Việt
lương tại Công ty Mặt Trời Việt". Việc nghiên cứu nhằm mục đích hệ thống
hoá những vấn đề cơ bản về lương, phân tích thực trạng công tác tổ chức kế
toán tiền lương ở công ty trên cơ sở hiểu biết của bản thân trong quá trình học
2
tập đề suất những biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và
các khoản trích nộp theo lương.
Nội dung gồm ba phần sau:
Phần I : Đặc điểm, tình hình chung của Công ty Mặt Trời Việt
Phần II : Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền luơng của Công
ty Mặt Trời Việt
Phần III : Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương.
Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết và áp dụng lý thuyết vào
tình hình thực trạng của Công ty nhưng do thời gian có hạn, nên chắc chắn
bản báo cáo này vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp của
cô giáo để bổ sung vào bản báo cáo thực tập tốt nghiệp và khắc phục những
thiếu sót trên.
Ngày 25 tháng 07 năm 2005
Học viên
TRƯƠNG MINH HÙNG
3
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
MẶT TRỜI VIỆT.
Công ty không ngừng đào tạo, xây dựng đội ngũ và nâng cao trình độ cho cán
bộ công nhân viên.Với 4 cán bộ có trình độ tay nghề cao (cử nhân) cùng với
một đội ngũ công nhân lành nghề nhiều kinh nghiệm.
Với tổng số gần 100 cán bộ công nhân viên, tiền lương và thu nhập
được cải tiến rõ rệt năm sau cao hơn so với năm trước. Thu nhập bình quân
của năm 2000 là 658.000đ/người/tháng.Và trong năm 2002 là
1.100.u000đ/người/tháng. Hiện tại, có 100% người lao động trong Công ty
được ký hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước ban hành.
Với những kết quả, những thành tựu đạt được trong những năm gần
đây cho ta thấy Công ty Mặt Trời Việt đã không ngừng phấn đấu xây dựng
hoạt động giữ lấy chữ tín làm hàng đầu để thu hút thêm nhiều hợp đồng mới,
mang lại cho Công ty nhiều nguồn lợi nhuận mới.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Mặt Trời Việt được thành lập nhằm để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Nhiệm vụ chính của Công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh bao
gồm 2 lĩnh vực cụ thể:
Kinh doanh dịch vụ
Cung cấp các thiết bị quảng cáo, giàn dựng cho các Công ty khác ở
Việt Nam, cho các khách hàng có nhu cầu về thiết kế quảng cáo.
Hoạt động kinh doanh
Công ty được phép nhập các mặt hàng phục vụ cho sản xuất hàng hoá
và phục vụ tiêu dùng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cho phép dưới hình
thức uỷ thác và trực tiếp.
Ngày nay, với đòi hỏi bức bách của thị trường, Công ty Mặt Trời Việt
được bổ sung chức năng và nhiệm vụ sau :
+ Tổ chức các dịch vụ lắp đặt, thiết kê quảng cáo
5
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ sửa chữa cho các Công ty và các đơn vị
ngoài.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY MẶT TRỜI VIỆT
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Mặt Trời Việt
Bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập trung
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Mặt Trời Việt.
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản nhằm đảm bảo quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh, chủ động tài chính của Công ty.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ như tham
vốn
bằn
g
tiền
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
TSCĐ
7
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán
tài vụ của Công ty gồm có 06 nhân viên và mỗi nhân viên phải chịu trách
nhiệm về một phần việc của mình:
- Một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
- Một kế toán lương kiêm TSCĐ, vật tư, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
- Thủ quỹ.
*Kế roán trưởng kiêm trưởng phòng
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán thống kê
của Công ty.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các
chính sách, chế độ tài chính trong Công tycũng như chế độ chứng từ kế toán,
hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích
lập và sử dụng các khoản dự phòng.
- Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định
Để phù hợp quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công ty Mặt Trời
+Việt áp dụng hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ và các loại sổ của
hình thức này gồm có: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết tài
khoản.
*Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại Công ty:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ cái
- Bảng tổng hợp chi tiết
9
Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty được
thực hiện qua sơ đồ sau :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, so sánh
4.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty
Công ty Mặt Trời Việt sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế
độ và quy định của Nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động
tài chính của Công ty.
ứng và trả trước.
1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là vốn lưu động được biểu hiện khả năng thanh toán
ngay của doanh nghiệp trong các quan hệ mua bán, thanh toán nói chung.
Đặc trưng của vốn bằng tiền là tính luân chuyển cao chuyển hoá phức
tạp. Do vậy yêu cầu kế toán phải quản lý tốt bộ phận này, sử dụng hiệu quả
tăng cường chống tham ô, lãng phí khi sử dụng. Việc quản lý tốt vốn bằng
tiền sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp diễn
ra liên tục.
Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm : tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của Công ty thì kế toán phải chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định về chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành của nhà
nước, kế toán phải phản ánh kịp thời và đầy đủ chính xác số tiền hiện tại quỹ
và tính hình biến động.
Các thủ tục và nguyên tắc liên quan đến việc thu, chi tiền mặt kế toán
sử dụng tài khoản chứng từ sau :
* Phiếu thu tiền
* Phiếu chi tiền và các chứng từ cần thiết khác để ghi sổ kế toán như :
Hoá đơn GTGT…
Bảng kiểm tra quỹ
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Sổ quỹ tiền mặt
PHIẾU CHI Quyển sổ: HM Mẫu sổ C22 – H
Số : 02 QĐ số 999 – TC/QĐ/CĐKT
11
Ngày 28 tháng 2 năm 2004 Ngày 02 tháng 11 năm 2004
Nợ :… của Bộ Tài Chính
Có :…
2.Kế toán các khoản phải thu
Đối tượng các khoản phải thu là cán bộ công nhân viên trong Công ty,
hoặc có thể là đối tượng khác ( người vận chuyển, người mua hàng).
12
*Các khoản tạm ứng
Căn cứ các giấy đề nghị tạm ứng hợp lệ ( đã được ký duyệt bởi trưởng
các phòng ban và Giám đốc Công ty), Kế toán lập phiếu chi theo đúng số tiền
đề nghị tạm ứng
Ví dụ :
Ngày 10/03 Anh Nguyễn Duy Minh phòng Kỹ thuật đề nghị xin tạm
ứng 2.000.000đ để mua thiết bị về việc quảng cáo. Căn cứ vào đề nghị tạm
ứng đã ký duyêt, Kế toán lập phiếu chi và hạch toán vào máy như sau:
Nợ TK 141 : 2.000.000
Có TK 111 : 2.000.000
Việc hạch toán và vào sổ tiến hành theo quy trình của các nghiệp vụ
chi tiền như trên.
Các khoản tạm ứng sẽ được theo dõi chi tiết theo người nhận tạm ứng.
Cuối tháng kế toán thanh toán lên bảng kê danh sách nợ tạm ứng để có kế
hoạch thanh toán tạm ứng trong thời gian tới. Việc thanh toán tạm ứng tiến
hành theo thời hạn thanh toán trên giấy tờ đề nghị tạm ứng.
Khi các nhiệm vụ đã hoàn thành, cán bộ công nhân viên tập hợp các
chứng từ (là các hoá đơn mua hàng, dịch vụ ) kèm theo đề nghị thanh toán
việc duyệt chi tạm ứng dựa trên các chứng từ hợp lý, hợp lệ.
Hoá đơn GTGT với nội dung mua thiết bị về quảng cáo, có giá trị trước
thuế là 1.000.000đ, thuế VAT là 100.000, kế toán lập phiếu chi và tạm ứng (
2.000.000 – 1.100.000 = 900.000đ). Cuối cùng Kế toán định khoản vào máy:
Nợ TK 111 : 900.000
Nợ TK 641 : 1.000.000
Nợ TK 133 : 100.000
cung cấp.
Việc mua bán ngoại thương đều thực hiện theo hợp đồng đã ký và luật
thương mại quốc tế. Mọi tranh chấp được hai bên thoả thuận bằng văn bản.
Khi xuất hàng, kiểm tra xác nhận hàng đủ về số lượng và đảm bảo về
chất lượng kế toán mới hạch toán.
Nợ TK 156
Có TK 331
II/ Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu:
+ Các nguyên vật liệu chủ yếu như là : gỗ, phoóc mêka…do yêu cầu nên
khi mua đều phải có hợp đồng.
+ Phương thức thanh toán : Tiền mặt, chuyển khoản, séc.
+ Chứng từ sử dung
-Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn đặc thù.
-Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, phiếu thanh toán tạm ứng.
-Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá.
+ Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 152, TK153, TK 111, TK 112, TK113,
TK331.
(Giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho bao gồm giá trên hoá đơn
chưa thuế GTGT + Chi phí thu mua).
15
TK 331, 111, 112 TK 152, 153
Trị giá nguyên vật liệu, công cụ , dụng cụ TK 133
mua nguyên vật liệu.
Căn cứ hợp đồng ký kết hai bên mua và bán.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT
Căn cứ vào bản nghiệm thu chất lượng hàng hoá
Phòng vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho.
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu là do mua ngoài
được xác định.
Giá thực tế NVL = Giá mua NVL + Chi phí thu mua
Nhập kho (theo hoá đơn) 17
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu sổ : 01 GTKT – 311
Ngày 02 tháng 10 năm 2004 ET/02 – B
Liên 2 (Giao hàng cho khách hàng)
Họ và tên người bán : Xí nghiệp Cơ khí vật tư Đông Anh
Địa chỉ : Khối 2B - Đông Anh Hà Nội
Điện thoại : Mã số :
Họ tên người nua : Trần Văn Chiến
Địa chỉ : Công ty Mặt Trời VIệt
Hình thức thanh toán : trả chậm Mã số : 01007696631
STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật
tư hàng hoá.
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Căn sắt C
3
Tiền hàng
Thuế GTGT
bản…
Ví dụ :
Công ty nhượng bán TSCĐ ở bộ phận bán hàng nguyên giá 60.000.000.
Đã khấu hao 16.000.000 đã thu tiền của ngân hàng theo giá bán là 55.000.000
trong đó thuế VAT 55.000.. Chi phí vận chuyển TSCĐ nhượng bán đã trả
bằng tiền mặt 1.000.000đ. Tỉ lệ khấu hao 10%. Kế toán hạch toán như sau:
Bút toán 1:
Nợ TK 811 : 44.000.000
Nợ TK 214 : 16.000.000
Nợ TK 211 : 60.000.000
Bút toán 2 :
Nợ TK 811: 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000
Bút toán 3 :
Nợ TK 111 : 55.000.000
Có TK 711 : 55.000
Có TK 3331 : 54.945.000
3.Trích khấu hao TSCĐ
Do đặc trưng của hoạt động SXKD trong xí nghiệp nên TSCĐ thường
phát sinh ít vì thế để tiện theo dõi đơn vị đã hạch toán kế toán TSCĐ theo
19
quý. Trong quý, chứng từ nào phát sinh tháng nào thì ghi vào thàng đó trong
quý. Cuối tháng mới tính và trích khấu hao.
+ Đơn vị áp dụng tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng, tăng tháng
này thì tháng sau mới trích khấu hao, giảm tháng này thì tháng sau thôi không
trích khấu hao. Những TSCĐ hiện có của doanh nghiệp được sử dụng phục
vụ kế toán thì phải trích khấu hao.
Về phương pháp tính khấu hao đơn vị áp dụng phương pháp khấu
hao theo đường thẳng.
- Bảng trích khấu hao
- Biên bản thanh lý hợp đồng mua sắm
- Phiếu kiểm kê TSCĐ.
*Sổ sách
- Thẻ TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
IV/ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
V/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Vì nhiệm vụ của đơn vị là duy tu sửa chữa, làm mới công tác giàn
dựng, quảng cáo nên đối tượng để lập chi phí là tính giá thành các công trình,
giàn hàng quảng cáo… Do đặc trưng công việc nên hàng tháng các cung sản
xuất thường được giao cho một khối lượng công việc nhất định.
Ví dụ :
Trong tháng 03 Công ty được giao việc lắp đặt, sửa chữa một gian
hàng. Khối lượng việc khá nhiều. Công việc được giao theo định mức và kế
hoạch, được Công ty hoàn thành sớm hơn dự kiến. Trong đó: chi phí phát
sinh như vật liệu, công cụ dụng cụ và nhân viên. Riêng chi phí sản
xuất chung theo dự kiến, phát sinh ở bộ phận nào thì tính trực tiếp vào bộ
phận đó.
21
Những chi phí phát sinh chung trong toàn đơn vị được phân bổ vào chi
phí sản xuất theo doanh thu dự kiến trong quý.
Chi phí sản xuất chung = Tổng chi phí sản xuất chung chờ pbổ
chờ phân bổ Tổng doanh thu dự kiến trong quý
x Doanh thu dự kiến của Công ty.
Giá thành sản xuất của công trình được tập hợp theo khoản mục chi phí.
Khi thu được từ nguồn tài chính huy động của các cán bộ công nhân
viên trong Công ty hoặc từ các ngân hàng trong nước kế toán hạch toán như
sau :
Ví dụ :
Công ty thu tiền mặt từ việc bán hàng với giá bán 20.000.000 đồng. Kế
toán sẽ hạch toán như sau.
Nợ TK 111 : 20.000.000
Có TK 311 : 20.000.000
Đến kỳ hạn thanh toán các khoản vay kế toán hạch toán khoản phải trả
và ghi tiền vay
Nợ TK 642
Nợ TK 311
Có TK 111, 112
2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
Trường hợp vốn được cấp bằng tiền, tiền gửi ngân hàng, kế toán hạch
toán
Nợ TK 211, 153
Có TK 411
VII/ Báo cáo kế toán
23
Căn cứ vào các quy định về hệ thống Báo cáo tài chính do Bộ tài chính
ban hành theo quyết định 1114 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, căn cứ vào
các quy định về hệ thống báo cáo của Công ty Mặt Trời Việt đề ra, căn cứ vào
sự phân cấp quản lý, đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất và toàn diện tình
hình hoạt động và kết quả kinh doanh của toàn Công ty. Hiện nay với tư cách
là một đơn vị độc lập, phòng Kế toán của Công ty đã thực hiện tương đối đầy
đủ chế độ Báo cáo tài chính theo quy định, hệ thống Báo cáo tài chính của
Công ty bao gồm :
- Bảng cân đối Kế toán, mẫu số B01 – DN ( lập 3 tháng 1 lần)
kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ các thông tin được nhập vào.
- Cuối tháng kế toán tiến hành khoá sổ kế toán bằng cách kích vào
nút “Hệ thống” chọn “ Bút toán khoá sổ” . Trước khi lập Báo cáo tài chính có
liên quan như : đối chiếu số liệu giữa kế toán tiền gửi ngân hàng với kế toán
tiền mặt, đối chiếu giữa tài khoản tổng hợp với tàI khoản chi tiết có liên
quan….
Bên cạnh đó phòng kế toán của Công ty còn cử các cán bộ kế toán của
mình đi đến các bộ phận kế toán của đơn vị khác để học hỏi kinh nghiệm của
họ về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán. Trọng tâm của việc kiểm tra
này là việc chấp hành các chính sách quản lý kinh tế tài chính của Công ty và
các chính sách chế độ có thể lệ về tài chính kế toán của nhà nước, kiểm tra
tính chính xác và độ tin cậy của các thông tin kế toán do kế toán của các đơn
vị trực thuộc cung cấp trên cơ sở chứng từ gốc, sổ kế toán các Báo cáo kế
toán và quá trình nhập và xử lý số liệu. Các kết quả của quá trình kiểm tra đều
được phản ánh vào báo cáo kiểm tra sau đó gửi về phòng kế toán của Công ty
vào báo cáo lại với ban Giám đốc của Công ty. Căn cứ vào những nhận xét,
đánh giá, kiện nghị của cán bộ kiểm tra, ban Giám đốc Công ty sẽ đề ra các