Chương 9:
cách Đo kiểm độ trung
th
ực
3.3.1.1 MOS
Do bản chất khách quan cố hữu của việc đo kiểm chất lượng
thoại, một phương pháp đo kiểm tự nhiên dùng để xác định chất
lượng thoại đó l
à sử dụng một số lượng lớn người nghe đánh giá
chất lượng thoại như là một phần của quá trình đo kiểm được điều
khiển tốt và xác định rõ ràng. Lợi ích của phương pháp này đó là
đánh giá độ trung thực có được trực tiếp từ từng cá nhân đ
ã sử
dụng điện thoại. Một lợi ích khác đó là giá trị thống kê có được từ
rất nhiều các đánh giá viên. Trên thực tế có một phương pháp đã
được sử dụng trong nhiều năm nay đó là MOS được miêu tả trong
chuẩn P.800 của ITU-T.
Bảng 3.8 : MOS của các chuẩn mã hóa
Chu
ẩn mã hóa MOS
G.711 4,1 (64 kbps)
G.726 3,85 (32 kbps)
G.728 3,61 (15 kbps)
G.729 3,92 (8 kbps)
G.723.1 MP-
MLQ
3,9 (6,3 kbps)
G.723.1 ACELP 3,65 (5,3 kbps)
Mặc dù có những lợi thế hết sức rõ ràng, MOS có một điểm
khác biệt và một bất lợi đáng quan tâm: đó là nó đòi hỏi phải tốn
nhiều thời gian cũng như nỗ lực. Tập hợp hàng chục hay thậm chí
ộ Codec mã hoá và giải mã tín hiệu thoại thực hiện.
Nó xác định xem khi n
ào thì một tín thoại riêng biệt bị méo dựa
trên quan điểm của người nghe, khi n
ào thì cảm thấy khó chịu và
khó hi
ểu với một tín hiệu méo. Ðể làm được điều này, PSQM sử
dụng một tín hiệu thoại rõ ràng và so sánh nó với một phiên bản
méo ít hơn hoặc nhiều hơn với phương pháp trọng số phức
(complex weighting) quan tâm tới yếu tố quan trọng trong nhận
thức âm thoại là gì, ví dụ như sinh lý của tai người và các yếu tố
nhận thức liên quan tới người nghe dường như hay chú ý tới gì.
PSQM đem lại một chỉ số tương đối, chỉ ra sự khác biệt giữa tín
hiệu méo và tín hiệu gèc đứng trên quan điểm của người nghe
thông qua thuật toán. PSQM chỉ ra âm thoại méo có chất lượng tốt
hơn hay tồi hơn tín hiệu nguy
ên thuỷ. Với PSQM, chỉ số méo đưa
ra tương ứng rất gần với chỉ số thống k
ê của một số lượng lớn
người phản ứng trong c
ùng một tình huống đo kiểm (ví dụ MOS).
PSQM đầu tiên được thiết kế đặc biệt cho chất lượng hiểu
của âm thoại khi bị ảnh hưởng bởi các bộ Codec nén thoại. Tuy
nhiên với một số tác động như mất gói xảy ra trên mạng truyền số
liệu, không được phản ánh một cách đầy đủ trong các chỉ số
PSQM. Do đó, một phiên bản tăng cường cho PSQM gọi là
PSQM+ đã được phát triển để tương quan hơn với các chỉ số MOS
trong trường hợp có những trục trặc trong quá trình hoạt động của
mạng.
3.3.1.3 PAMS
ền hay bị suy hao quá nhiều dẫn tới không thể phát hiện
ra. Thêm vào đó, do độ hẹp tương đối của tín hiệu kiểm tra khiến
cho nó dễ bị ảnh hưởng xấu bởi tình trạng mất gói (bản thân một
tín hiệu kiểm tra chỉ chiếm từ 1 tới 2 gói). Acoustic PING cần phải
được hỗ trî từ các phương pháp khác để đảm bảo độ chính xác v
à
ổn định.
3.3.2.2. MLS tương quan chéo tiêu chuẩn hoá
MLS sử dụng một tín hiệu đặc biệt được truyền qua một hệ
thống cần đo kiểm. Sau đó bằng các kỹ thuật xử lý tín hiệu số, tín
hiệu thu được cùng với tín hiệu ban đầu cùng được phân tích để
xác định trễ từ đầu cuối đến đầu cuối. Phương pháp này được gọi
là MLS tương quan chéo tiêu chuẩn hoá, sử dụng một tín hiệu đo
kiểm với âm thanh rất giống với nhiễu trắng, trên thực tế nó có rất
nhiều các đặc tính giống với nhiễu trắng. Tuy nhiên khác với nhiễu
trắng, tạp âm MLS (dãy có chiều dài tối đa) là một mẫu tạp âm khả
lặp và khả đoán tăng cường khả năng tính toán phân tích.