Tài liệu Giáo trình auto cad - Pdf 96

Giáo trình
Auto Cad
1
MỤC LỤC
Giáo trình Auto Cad 1
MỤC LỤC 2
2.Cấu trúc màn hình 3
4.Các lệnh định dạng bản vẽ 3
Có 3 cách vẽ đa giác 4
Có 5 cách vẽ đường tròn 4
2
Bài 1
1.Khởi động AutoCAD: nhấp đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD tên màn hình hoặc vào program/
AutoCAD
2.Cấu trúc màn hình
Graphics area : là vùng ta thể hiện bản vẽ - UCSicon :biểu tượng hệ tọa độ nằm dưới góc trái màn
hình( bật tắt bằng lệnh ucsicon)cursor : con chạy
Startup line : dòng trạng thái nằm phía dưới màn hình hiển thị :GRID, SNAP, ORTHO, OSNAP,
MODEL, TILE
Coordinate display : hiển thị tọa độ con chạy(giao của hai sợi tóc)
Command line: vùng dòng lệnh -nơi nhập lệnh trực tiếp
Menu bar : thanh ngang danh mục menu nằm trên màn hình
Toolbar : thanh công cụ .
3.Các lệnh về màn hình:
 -Đổi màu màn hình: tool/preferences/ display-color
 -Thay đổi độ dài sợi tóc con chạy: : tool/preferences/pointer - cursor size
 -Bật tắt tọa độ con chạy -F6
 -Bật tắt thanh công cụ: View/ toolbar
 -Shift + phải chuột : gọi trình đơn di động
 -Chuyển màn hình đồ họa sang màn hình văn bản : F 2
 -Đối với AutoCAD 14 có các cách gọi lệnh:

Draw/ polygon biểu tượng command :pol enter
Number of sides <4> : nhập số cạnh của đa giác
Có 3 cách vẽ đa giác
-Đa giác ngoại tiếp đường tròn (circumscribed about circle )
Edge / < Center of polygon > : nhập tọa độ tâm của đa giác
Inscribed in circle/ circumscribed about circle (I/C) <> : C enter
Radius of circle : nhập bán kính đường tròn nội tiếp
-Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle)
Edge / < Center of polygon > : nhập tọa độ tâm của đa giác
Inscribed in circle/ circumscribed about circle (I/C) <> : I enter
Radius of circle : nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp
-Đa giác qua điểm đầu và cuối của 1 cạnh (edge)
Edge / < Center of polygon > : e enter
First end point of edge : nhập tọa độ điểm đầu của 1 cạnh đa giác
Second end point of edge : nhập tọa độ điểm cuối của 1 cạnh đa giác
*Lệnh rectange : vẽ hình chữ nhật bằng cách đưa tọa độ 2 điểm góc đối diện nhau của hình chữ nhật
Draw /rectange biểu tượng command : rec enter
Các lựa chọn của cách vẽ hình chữ nhật :
Chamfer/elevation/fillet/thickness/width/ < first corner >
-Chamfer : vát mép 4 góc hình chữ nhật bằng cách nhập khoảng cách từ góc
Lệnh : c enter
-Fillet: bo tròn 4 góc hình chữ nhật bằng cách nhập bán kính bo tròn
Lệnh : f enter
-Width: độ rộng cho nét vẽ hình chữ nhật
Lệnh : w enter
-Elevation /thickness: định cao độ và độ dày trong vẽ 3D
Chú ý : sau khi đã vẽ hình chữ nhật theo các lựa chọn như trên, muốn vẽ tiếp 1 hình chữ nhật khác không có
các lựa chọn thì phải xác lập lại tham số các lựa chọn của lần vẽ trước bằng 0
*Lệnh circle :vẽ đường tròn
Draw /circle biểu tượng command : c enter

-TANgent :truy bắt điểm tiếp xúc với circle, ellipse, arc, spline.
-PERpendicular : truy bắt điểm vuông góc với đối tượng.
-NODe : truy bắt 1 điểm
-INSert :truy bắt vào điểm chèn dòng text vaf block
-Nearest :truy bắt vào điểm gần nhất
Lệnh truy bắt này chỉ có tác dụng khi đang thực hiện 1 lệnh autoCAD và mỗi lần muốn thực hiện 1 lệnh truy
bắt ta phải lặp lại thao tác.
Bài 2:
Lệnh vẽ cơ bản(tiếp)
1.Lệnh arc : vẽ cung tròn
-Draw / arc Biểu tượng command : a enter
-10 cách vẽ cung tròn
arc Center/<Start point>:
a.Cung tròn qua 3 điểm ( 3point)
b.Điểm đầu, tâm, điểm cuối ( start, center, end )
c.Điểm đầu, tâm, điểm cuối ( start, center, end )
d.Điểm đầu, tâm, góc ở tâm ( start, center, angle )
e.Điểm đầu, tâm, chiều dài dây cung( start, center, length of chord)
f.Điểm đầu, điểm cuối , bán kính ( start, center, radius)
g.Điểm đầu, điểm cuối , góc ở tâm ( start, center, angle )
h.Điểm đầu, điểm cuối , hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu ( start, center, direction )
arc Center/<Start point>:c enter
k.Tâm, điểm đầu, điểm cuối (center, start, end )
l.Tâm, điểm đầu, góc ở tâm (center, start, angle)
m.Tâm, điểm đầu, chiều dài dây cung (center, start, length)
2.Lệnh point : vẽ điểm
-Command :PO enter
-Point :chỉ định điểm
5
-Ta có thể định được cách hiển thị điểm bằng cách vào Format / point style

trong giới hạn bản vẽ
-Center : phóng to màn hình quanh 1 tâm điểm với chiều cao cửa sổ
-Dynamic : hiện lên hình ảnh của toàn bản vẽ và trong hình vẽ của khung cửa sổ hiện hành ta có thể
thay đổi kích thước di chuyển khung cửa sổ động và nếu chấp nhận 1 điểm nhìn nào đó thì ta nhấp
phài chuột
-Window : phosng to màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung cửa sổ hình chữ nhật bằng cách
xác định 2 điểm
-Extents : phóng to toàn bộ các đối tượng bản vẽ đến khả năng lớn nhất có thể
-Previous : phục hồi lệnh zoom trước đó
-Scale : (X/XP ) phóng to thu nhỏ bằng cách nhập tỷ lệ
Thoát khỏi lệnh zoom phải chuột hoặc phím esc
9.Lệnh di chuyển màn hình: Pan
View/ pan biểu tượng command : p enter
Cho phép dịch chuyển bản vẽ theo ý muốn mà không thay đổi độ lớn. Thoát khỏi lệnh pan phải chuột hoặc
phím esc
6
Bài 3:
A.Các lệnh về lựa chọn đối tượng :
-Cách chọn từng đối tượng : nhấp trái chuột vào từng đối tượng cần chọn.các đối tượng này xuất hiện nét đứt
đoạn.
-Cách chọn đối tượng theo khung bao : rê chuột từ trái sang phải thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần
chọn các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn.Chỉ các đối tượng nằm trong khung chọn mới được chọn.
-Cách chọn đối tượng theo khung cắt : rê chuột từ phải sang trái thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần
chọn các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn.Những đối tượng chạm vào khung chọn đều được chọn.
-Các lệnh xóa và phục hồi đối tượng:
*Lệnh xóa : chọn đối tượng cần xóa vào menu edit/ clear hoặc command : erase(e enter)
*Lệnh phục hồi :
-Command :oops -phục hồi các đối tượng xóa bằng lệnh erase
-Lệnh undo: ctrl + z -quay lại 1 thao tác trước đó
-Lệnh redo :ctrl + y- trở lại thao tác vừa undo

modify / ofset Biểu tượng command: o enter
Dùng để tạo 1 đối tượng mới đồng dạng và cách đều đối tượng gốc 1 khoảng định trước.
Offset distance or through: đưa khoảng cách cần offset
Select object to offset : chỉ đối tượng cần offset
Side to offset ?: hướng offset- chỉ hướng bằng chuột trái
Select object to offset : tiếp tục chọn đối tượng cần offset hoặc phải chuột kết thúc lệnh.
6.Lệnh sao chép đối tượng
modify / copy Biểu tượng command: cp enter
Dùng để sao chép từ đối tượng ban đầu ra nhiều đối tượng khác
Select object : chọn đối tượng cần sao chép.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận
< basepoint or displancement>/ multiple : chọn điểm chuẩn.Nếu muốn tạo ra nhiều đối tượng liên tiếp thì
trước khi chọn điểm chuẩn gõ M enter từ bàn phím
Second point or displancement: chọn vị trí cần sao chép tới
7.Lệnh đối xứng gương:
modify / mirror Biểu tượng command: mi enter
Dùng để tạo các đối tượng mới đối xứng gương với các đối tượng được chọn qua 1 hoặc hai điểm chọn
Select object : chọn đối tượng để lấy đối xứng.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận
First point or mirror line :diểm thứ nhất của trục đối xứng
Second point or mirror line :diểm thứ hai của trục đối xứng
Delete old object ?< N>:xóa đối tượng được chọn hay không?
8.Lệnh tạo mảng :
modify / array Biểu tượng command: ar enter
Dùng để tạo các đối tượng thành từng dãy( hàng và cột) hoặc xắp xếp chúng xung quanh 1 diểm.
Select object : chọn đối tượng để lấy đối xứng.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận
Tạo mảng hình chữ nhật:rectangular array
Rectangular or polar array (P/R )< R > R enter
Number of row ( ) < 1> : cho số hàng
Number of column(|||) < 1> : cho số cột
Unit cell or distance between row( ): khoảng cách giữa các hàng
Distance between columns (|||) :khoảng cách giữa các cột

O
( 0,0 ) X
Tọa độ cực tuyệt đối :
-D : khoảng cách giữa điểm và gốc tọa độ (OM)
-α : góc giữa đường thẳng nối điểm với gốc tọa độ so với trục X ,ngược chiều kim đồng hồ là
chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm. Đơn vị là độ
-Cách nhập: command: D < α enter
*Tọa độ tương đối
Y
A M
2
(x
2
,y
2
)

M
1
( x
1
,x
2
) B X
9
Tọa độ tương đối : tọa độ điểm so với điểm xác định trước đó.
-x : khoảng cách giữa điểm và điểm theo trục X(M
1
B = x
2

là chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm. Đơn vị là độ
-Cách nhập: command: @D < α enter
Lệnh Mline :dùng để vẽ đoạn thẳng gồm nhiều đường song song
Draw / multiline
Command : ml (mline ) enter
Justification / scale/ style /< from point >:
Justification : J enter chỉnh điểm kéo
-Top/ zero /bottom <top >:
Top : điểm kéo nằm tại nét trên
Zero : điểm kéo nằm tại giữa hai nét
Bottom : điểm kéo nằm tại nét dưới
-Scale : s enter khoảng cách giữa hai nét
< from point >: điểm bắt đầu
To point : điểm tiếp theo
-Undo : u enter quay lại 1 bước vẽ
-Close : c enter khép kín 1 đường mline
Đối tượng mline không chịu tác dụng của lệnh trim, extend. Muốn sử dung các lệnh này trước hết phải vào
lệnh explode để phá vỡ đối tượng mline
Lệnh phá vỡ đối tượng đa tuyến:
Modify/ explode command: x enter
Dùng để phá vỡ các đối tượng như polyline, hình chữ nhật, đa giác… thànhc các đối tượng riêng biệt là các
phân đoạn của đối tượng cũ
Select object: chọn đối tượng. Tiếp tục chọn hoặc phải chuột để kết thúc lệnh
10
Bài 5:
A.Tô chất liệu mặt cắt:
Draw / hatch Command:h enter
Hiện hộp thoại : boundary hatch
1.Pttern type:
-Chọn mẫu mặt cắt theo thư viện có sẵn trong máy

*Exploded hatch : bung các đường nét tạo mẫu tô mặt cắt thành các đối tượng độc lập
Sau khi chọn xong , nhấn APPLY để thực hiện.
B.Hiệu chỉnh mặt cắt:
Modify / object/ hatch
Xuất hiện hộp hội thoại hatchedit tượng tự hộp hội htoại Boundary htch.
Bài 6:
Ghi kích thước cho bản vẽ:
Nhập lệnh Format/dimension style hay dimension/style
Command : d enter
-Current : kiểu kích thứơc hiện hành
-Name : nhập tên kiểu kích thước cần khai báo
-Save : tạo 1 kiểu kích thước từ 1 kiểu đẫ có
-Rename : thay đổi tên 1 kiểu kích thước
* Hộp hội thoại : geometry
-Scale : tỷ lệ các biến
-Suppess 1st và 2st : bỏ qua đường kích thước 1 hoặc 2
Extension : khoảng vượt của đường kíhc thước ra khỏi đường dóng
Spacing : khoảng cách giữa các đường kích thước chuẩn trong kiểu ghi kích thước chuẩn baseline
-Extension line : đường gióng
Extension : khoảng vượt của đường gióng ra khỏi đường kích thước
Origin offset: Khoảng cách từ đường gốc tới đầu đường gióng
Color : màu đường gióng
-Arrrowdeads : mũi tên
Size : kích thước mũi tên
-Center : dấu tâm và đường tâm
Size: kich thước
*Format : hộp hội thoại hiểu chỉnh vị trí, phương của chữ số ghi kích thước
-Use defined : định điểm chèn của chữ số ghi kích thước( thường chỉ chọn khi ghi kích thước cho đường
tròn)
-Force line inside : luôn có 1 đường thẳng nằm giữa hai đường gióng

Prefix, suffix : định tiền tố và hậu tố cho hệ thống thay đổi đơn vị
-Tolerance : dùng ghi dung sai cho các biến có liên quan
-Text :
Style : kiểu chữ số ghi kch thước
Height : chiều cao chữ số ghi kích thước
Gap : khoảng cách giữa chữ số ghi kích thước và đường ghi kích thước
Color : màu của chữ số ghi kích thước
Sau khi định dạng xong nhấn save.
Hiệu chỉnh chữ số ghi kích thước:
Dimension -align text : cho phép thay đổi vị trí, phương của chữ số kích thước của 1 kích thước liên kết
Command : dimedit
Dimension edit ( home/ new.rotate ? oblique ) < home>
Home : đưa chữ số kích thước về vị trí ban đầu khi ghi kích thước
New : thay đổi chữ số ghi kích thước
Rotate : quay chữ số kích thước
Oblique : để nghiêng đường gióng so với các đường ghi kích thước
Lệnh dimcontinue : dùng ghi chuỗi kích thước liên tục . Cách thực hiện giống lệnh ghi kích thước có đường
dóng là đường chuẩn.
Lênh tolerance: ghi dung sai hình dạng cho bản vẽ
Bài 7:
Ghi chữ cho bản vẽ:
Tạo biến mới :
13
Format / text style: hộp hội thoại Text style
Nút new :new text style- stylename : nhập tên kiểu chữ mới. Nhấp OK
Rename :đổi tên 1 kiểu chữ
Delete : xóa 1 kiểu chữ
Phần Font :chọn kiểu chữ
Preview : xem kiểu chữ vừa tạo
Hight : chiều cao của chữ

Sau đó xuất hiện hộp hội thoại Multiple Text Editor
-Trang character:
Style:chọn kiểu theo danh sách kéo xuống
Height : nhập chiều cao dòng chữ
Import : xuất hiện import text file để nhập 1 tập tin văn bản vào khung hình chữ nhật
-Trang properties :
Style : thay đổi kiểu chữ
Justification : chiều rộng đoạn văn bản
Rotation : góc nghiêng văn bản so với phương ngang
-Trang find/replace : cho phép ta thay đổi các chữ trong văn bản
Hiệu chỉnh văn bản:
Modify/object /text cho phép ta thay đổi dòng chữ và thay đổi thuộc tính
Command: ddedit lệnh tắt: ed enter
<select a text or attdef object>/undo: chọn dòng text cần thay đổi nội dung
- Nếu chữ được tạo bằng lệnh text hoặc dtext sẽ xuất hiện hộp hội thoại edittext
- Nếu chữ được tạo bằng lệnh mtext sẽ xuất hiện hộp hội thoại edit mtext editer
14
Bài 8:
Quản lý các đối tượng trong bản vẽ
1.Quản lý đối tượng theo lớp
Format /layer…
Xuất hiện hộp hội thoại có hai trang: layer và linetype properties
-Trang layer: chọn new đánh tên lớp cần tạo
-Các thuộc tính của lớp:
Chọn ô vuông chỉ thị màu trong bảng layer sẽ xuất hiện bảng màu.
*Lưu ý: nên chọn các màu cơ bản để thuận tiện cho việc in ấn.
-Gán lớp hiện hành:(current)
1 bản vẽ có nhiều lớp khác nhau nhưng khi vẽ chỉ có thể vẽ trên 1 lớp duynhất là lớp hiện hành mang
tính chất về kiểu nét nét, màu sắc được qui định trong lớp đó.
Chỉ chuột vào lớp cần chọn ấn current

Dạng lệnh:
Draw /block/ make block
Hoặc command : b enter
Block name : tên khối
Select object : chọc các đối tượng muốn tạo khối
Select point : chọn điểm chuẩn để chèn khối
List block name : liệt kê các khối có trong bản vẽ
Retain object : kiểm nhận để các đối tượng tạo thành khối lưu giữ trong bản vẽ
Không kiểm nhận : các đối tương bị xóa
2.Lệnh wblock :
Xuất 1 khối hoặc 1 số đối tượng bản vẽ để có thể chèn vào bản vẽ khác
Command : wblock enter
File name: dặt tên bản vẽ lưu trữ khối .nhấn save
Xuất hiện dòng lệnh : block name - đặt tên khối enter
File/ export: có thể lưu các khối hoặc các đối tượng cần lưu giữ trên bản vẽ
Lưu giữ khối : chọn save as type : chọn block - tương tự như lệnh block
Lưu ý: gõ = :lấy tên khối trùng với tên tập tin vừa đặt
* lấy tất cả các đối tương trong bản vẽ hiện hành để xuất ra tệp ve bản vẽ vừa đặt tên, điểm gốc của
bản vẽ có tọa độ 0,0
3.Lệnh chèn khối:
16
Insert /block…
Block name <current> : cho tên khối cần chèn
Insertion point : điểm chèn
X scale factor <1>/Corner/XYZ : hệ số kích thước theo trục X
Y scale factor (default=X): hệ số kích thước theo trục Y
Rotation angle <0>: gó xoay của khối thành phần
Muốn sửa khối dùng lệnh explode để phá vỡ khối
4.Lệnh minsert : chèn khối vào bản vẽ theo hình chữ nhật
Command : minsert enter

Window: lưu giữ hình ảnh được xác định bằng 1 khung cửa sổ
?: hiện danh sách các khung nhìn cần lưu giữ
3.Lệnh New: tạo bản vẽ mới
File/ new command :new enter
4.Lệnh Save: lưu trữ bản vẽ
File/ save command: save
Hiện hộp hội thoại: save drawing as
Save in : chọn nơi lưu bản vẽ là ở thư mục trong các ổ đĩa
File name : đặt tên tập tin
Save as type : kiểu đuôi tập tin- của AutoCAD là dwg( có thể mở bản này để lưu lại thành các file có
thể mở ở các phiên bản AutoCAD trước đó bằng cách kéo bảng này xuống và chọn release đó)
5.Lệnh save as: lưu bản vẽ lại vơi tên khác đường dẫn khác
17
File /save as : tương tợ như lệnh save
6.Lệnh open: mở 1 bản vẽ có sẵn
7.Lệnh export : xuất bản vẽ sang các định dạng file khác
File/ export
8.Lệnh print: in ấn bản vẽ ra giấy
File /print command: print hoặc plot enter tổ hợp phím Ctrl+P
-Hộp hội thoại :print/plot configuration
Nhóm device and default seletion /change : chọn máy in và khổ giấy in
-Nhóm paper size : đơn vị trong các giá trị của hộp thoại
-Nút pen assignment : độ đậm nét vẽ theo màu (độ đậm theo đơn vị đặt ỏ trên)
Ô color : màu theo màu bản vẽ ( theo số thứ tự màu)
Ô pen : đặt số bút : nếu trùng với số của màu nào khi in ra sẽ có màu đó
Ô width: độ đậm của nét có số màu đã chọn
-Nhóm additional parameters : xác định vùng in trong bản vẽ
Display :in hình vẽ nằm trong khuôn khổ màn hình
Extents :in tất cả những hình có trong bản vẽ
Limits: in các hình nằm trong khuôn khổ limit


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status