Tài liệu Quy hoạch cải tạo hệ thống P3 - Pdf 97

Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 21 -
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ LƯỚI ĐIỆN HIỆN TRẠNG
Hệ thống lưới điện của Thành Phố Thái Bình đang dần xuống cấp tình trạng
quá tải của đường dây và trạm biến áp đang diễn ra ở nhiều địa phương, tổn thất
điện năng và tổn thất điện áp còn cao. Đứng trước tình hình đó đòi hỏi phải có sự
cải tạo lưới điện đáp ứng với nền kinh tế
đang tăng trưởng quá nhanh nhu cầu điện
năng hàng năm tăng (6
÷20%) đồng thời hạn chế tổn thất điện năng và tổn thất điện
áp ở mức cho phép và đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác. Để làm được việc
này cần đánh giá đầy đủ lưới trung áp và nguồn điện.
3.1.ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN ĐIỆN VÀ LƯỚI TRUNG ÁP
3.1.1.NGUỒN ĐIỆN
Các lộ cấp điện cho phụ tải nằm trên địa bàn thành phố nhận điện từ trạm
110 kV Thành Phố trạm này thường rơi vào tình trạng đầy tải vào thời điểm cuối
năm. Hiện nay điện lực thành phố đã có nhiều cải tạo và nâng cấp nên trạm vận
hành khá ổn định nhưng do sự tăng cao của nhu cầu điện năng thươ
ng phẩm nên đòi
hỏi cần xây dựng mới một số trạm biến áp để bổ sung và hỗ trợ cho trạm hiện có.
3.1.2.LƯỚI ĐIỆN
Lưới điện trung áp trên địa bàn thành phố chủ yếu là lưới 35 và 10 kV nhận
điện từ trạm 110 kV thành phố và 2 trạm trung gian 35/10 kV.Năm 2006 sự cố
đường dây thoáng qua là 39 vụ sự cố vĩnh cửu 8 vụ, sự cố thiết bị 4 vụ. Do công tác
quản lý kỹ thuật vận hành và các biện pháp về đầu tư nâng cấp lưới của điện lực
thành phố nên lưới điện vận hành t
ương đối ổn định giảm đáng kể sự cố đường dây
và sự cố thiết bị.
3.2.ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA LƯỚI ĐIỆN
3.2.1.GIỚI THIỆU CHUNG

công thức:
R =
0
r .L
X =
0
x
.L
Với
0
r ,
0
x
: Được tra trong sổ tay kỹ thuật.
Điện trở tác dụng của một km đường dây (điện trở đơn vị)
0
r tra trong các
bảng ứng với nhiệt độ tiêu chuẩn 20
0
C khi dùng ở nhiệt độ khác thì giá trị điện trở
thay đổi nhưng để đơn giản trong tính toán người ta giá trị điện trở trên.
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 23 -
Điện kháng
0
x
tương xứng với khoảng cách trung bình hình học(D
tb
)giữa
các dây dẫn và được tra theo bảng

.Các trở kháng này bằng tổng các điện trở tác dụng và điện kháng tương ứng của
cuộn dây sơ cấp và thứ cấp quy đổi về cuộn dây sơ cấp. Nhánh song song hay là
nhánh ngang bao gồm điện dẫn tác dụng
b
G và điện dẫn phản kháng
b
B của máy
biến áp. Điện dẫn tác dụng tương ứng tổn thất công suất tác dụng do dòng điện từ
hoá gây ra. Điện dẫn phản kháng được xác định bằng từ thông hỗ cảm trong các
cuộn dây của máy biến áp.
Trong khi phân tích chế độ của các mạng có điện áp

220kV các máy biến
áp 2 cuộn dây được biểu diễn bằng sơ đồ thay thế đơn giản hơn :

Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 24 -
RB
XB
S0 =
P
0 + j
Q
0

Trong sơ đồ này nhánh song song được biểu diễn bằng tổn thất công suất trong lõi
thép của máy biến áp hay là tổn thất không tải.
Δ
0
S =Δ

b
X được xác định theo kết quả ngắn mạch.

b
R =

Δ
23
ncdd
2
dd
P .U .10
S
(
Ω)

b
X =
2
ncdd
dd
U%.U
100.S
(
Ω)

Tổng dẫn ngang được xác định bằng các kết quả thí nghiệm không tải:

b
G =

0

- Δ
0
S : Đặc trưng cho tổn thất không tải hay tổn thất trong lõi thép của máy
biến áp.
Với: Δ
0
Q
=
0dd
I%.S
100

c.Phụ tải
Phụ tải được xác định thông qua công suất danh định của trạm và hệ số mang
tải.Từ các giá trị công suất đo được trong năm có thể dễ dàng tìm ra giá trị phụ tải
lớn nhất và hệ số mang tải được biểu diễn theo công thức :

T
k =
max
dd
S
S

-
max
S : Công suất tải cực đại
-

Tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng được xác định như sau :
=ΔP
22
3
2
10

+
dd
PQ
.R.
U
(kW)
=
Δ
Q
3
2
dd
22
10.X.
U
QP

+
(kVAr)
- P(kW),Q(kVAr): Công suất tác dụng và công suất phản kháng của phụ tải.
- R(
Ω)
,X(

max
P
Δ


max
P
Δ
=
2
2
max
U
S
R = R.
U
QP
2
2
max
2
max
+

P
max
,Q
max
: Công suất tác dụng và phản kháng lớn nhất của phụ tải
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện

X.QR.P
%U
3
dd
2

+

100%

2.Tổn thất công suất,điện áp và điện năng trong máy biến áp.
a.Tổn thất công suất trong máy biến áp
Tổn thất không tải:
Δ
0
S =Δ
0
P +jΔ
0
Q
Tổn thất công suất tác dụng của máy biến áp khi có tải
pt
S
:

B
P
Δ

0

Q +
n
Q
Δ
.
2
max
pt
S
S








(kVAr)
Trong đó :
-Tổn thất công suất phản kháng của máy biến áp khi không tải :

Δ
0
Q
=
0dd
I%.S
100
(kVAr)

n0
.
S
S
.Pt.P ΔΔ
(kWh)
Trong trạm có n máy biến áp làm việc song song ,các loại tổn thất được tính theo
công thức :
B
P
Δ
=n.Δ
0
P +
n
P
n
Δ
.
2
max
pt
S
S







A
n.
2
max
n
0
dd
S
P
P.t . .
nS
⎛⎞
Δ
Δ

⎜⎟
⎝⎠
(kWh)
b.Tổn thất điện áp trong máy biến áp
- Khi R,X quy đổi về phía điện áp cao:

c
''
U
X.QR.P
U
+

- Khi R,X quy đổi về phía điện áp thấp:


T
)
2
.8760 =(0,124+
4
10

.3500)
2
.8760=1968,16(h).
3.2.3.PHẦN TÍNH TOÁN.
3.2.3.1.Lưới trung áp
Xét ví dụ tuyến 973 trạm 35/10 kV TPI
a.Sơ đồ nguyên lý( hình.3.4).
b.Sơ đồ thay thế(hình.3.5).

Bi

=
Bi

+ j.
Bi

=n(
i0
P
Δ
+
ni
P
Δ
.K
2
ti
) +j.n.
100
S
ddBi
.(I
0
% + U
n
%. K
2
ti

0
% = 4,5%; U
n
% = 5,5%
Ta tính được :
P
pt
= K
t
.S
ddB
.cos
ϕ
=0,85.320.0,85=231,2 kW
Q
pt
= K
t
.S
ddB
.sin
ϕ
=0,85.320.0,53=144,16 kVAr
B

= n(
0

+
n


+ j.
B

= 6,38 + j.27,116 kVA
τ = (0.124+
4
10

.
max
T
)
2
.8760 =(0.124+
4
10

.3500)
2
.8760=1968,16 h
B

= n.(
0

.t +
n

. K

+
132B
S
Δ
= 231,2 + j.144,16 + 6,38 + j.27,116 +102 +
j.63,6 +2,16 + j.15,25 = 341,74 + j.120,126 kVA
12d
SΔ =
2''
dd
2''
12
2''
12
U
QP +
(R
12d
+ j.X
12d
) =
2
22
10
126,12074,341 +
.(0,204 + j.0,105).10
3−

= 0,032+j.0,016 kVA
S

SΔ =
2''
dd
2''
11
2''
11
U
QP +
(R
11d
+ j.X
11d
) =
2
22
10
138,291207,702 +
.(0,204+j.0,105)
= 1,179+j.0,607 kVA
TT Tên trạm
S
dd

(kVA)
Kt
T
max

(h)

9 Xóm 5 V.Chính 250 0.8 3500 0.85 170 106 3.264 24.7 5606.4
10 Trại rau 320 0.85 3500 0.85 231.2 144.16 6.380 27.116 16644
11 Vũ Chính 180 0.65 3500 0.85 99.45 62.01 2.932 14.983 10512
12 Xóm 11V.Chính 250 0.7 3500 0.85 148.75 92.75 2.649 23.012 5606.4
13 Tống vũ 160 0.6 3500 0.85 81.6 50.88 1.562 13.792 4380
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 32 -
S
'
11D
= S
''
11D
+
11d
SΔ =702,207 +j.291,138+1,179+j.0,607=703,386+j.291,745 kVA
S
''
10D
= S
11pt
+
11B

+ S
'
11D
= 703,386+j291,745+55,25+j.34,45+1,744+j.9,824
= 760,38+j.336,019 kVA
10d

''
21D
= S
10pt
+
10B

+ S
'
10D
=760,541+j.336,102+91,9+j.57,24+2,676+j.16,164
= 855,017+j.409,506 kVA
21d
SΔ =
2''
dd
2''
21
2''
21
U
QP +
(R
21d
+ j.X
21d
) =
2
22
10

QP +
(R
8d
+ j.X
8d
)=
2
22
10
672,64162,83 +
.(0,544+j.0,28)
= 0,06+j.0,031 kVA
S
'
8D
=S
''
8D
+
8d
SΔ =83,162+j.64,672+0,06+j.0,031= 83,222+j.64,703 kVA
S
''
7D
= S
8pt
+
8B

+ S

7D
+
7d
SΔ =234,621+j.180,466+0,278+j.0,361=234,899+j.180,827 kVA
S
''
6D
= S
7pt
+
7B

+ S
'
7D
=234,899+j.180,827+99,45+j.62,01+2,432+j.14,983
= 336,781+j.257,820 kVA
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 33 -
6d
SΔ =
2''
dd
2''
6
2''
6
U
QP +
(R

6D
= 336,972+j.258,066 +231,2+j.144,16+6,379+j.27,166
=574,551+j.429,392 kVA
5d
SΔ =
2''
dd
2''
5
2''
5
U
QP +
(R
5d
+ j.X
5d
)=
2
22
10
392,429551,574 +
.(0,079+j.0,103)
= 0,406+j.0,530 kVA
S
'
5D
=S
''
5D

)=
2
22
10
622,560222,748 +
.(0,158+j.0,206)
= 1,311+j.1,801 kVA
S
'
4D
=S
''
4D
+
4d
SΔ =748,222+j.560,622+1,311+j.1,801=749,602+j.562,423 kVA
S
''
3D
= S
4pt
+
4B

+ S
'
4D
= 749,602+j.562,423+333,2+j.207,76+7,106+j.40,292
= 1089,908 + j.810,475 kVA
3d

''
22D
= S
3pt
+
3B

+ S
'
3D
=1091,,015+j.813,002+91,8+j.57,24+2,676+j.14,364
=1185,491+j.884,606 kVA
22d
SΔ =
2''
dd
2''
22D
2''
22D
U
QP +
(R
22d
+ j.X
22d
)=
2
22
10

2D
2''
2D
U
QP +
(R
2d
+ j.X
2d
)=
2
22
10
265,1299188,2045 +
.(0,238+j0,309)
= 13,973+j.18,141 kVA
S
'
2D
=S
''
2D
+
2d
SΔ =2045,188+J.1299,265+13,973+j.18,141
=2059,153+j.1317,406 kVA
S
''
1D
= S

+
1d
SΔ =2059,153+j.1317,406+0,777+j.0,484=2059,706+j.1317,751 kVA
Tổn thất điện áp trên đường dây:
-Xét đoạn 12-13:
100.10.
10
105,0.146,120204,0.772,314
100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
12d
'
12D12d
'
12D
12
−−
+
=
+


= 0.082%

100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
10d
'
10D10d
'
10D
10
−−
+
=
+


= 0,127%
-Xét đoạn 21-10:
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 35 -
100.10.
10
105,0.135,410204,0.239,856
100.10.
U

3
dd
2
8d
'
8D8d
'
8D
8
−−
+
=
+


= 0,063%
-Xét đoạn 7-8:
100.10.
10
412,0.466,180317,0.889,234
100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
7d

6
−−
+
=
+


= 0,055%
-Xét đoạn 5-6:
100.10.
10
103,0.922,429079,0.551,574
100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
5d
'
5D5d
'
5D
5
−−
+
=


-Xét đoạn 3-4:
100.10.
10
137,0.475,810106,0.908,1089
100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
3d
'
3D3d
'
3D
3
−−
+
=
+


= 0,227%
-Xét đoạn 22-3:
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 36 -

100.10.
U
X.QR.P
%U
3
2
3
dd
2
2d
'
2D2d
'
2D
1
−−
+
=
+


= 0,897%
-Xét đoạn 0-1:
100.10.
10
0081.0.751,1317013,0.706,2059
100.10.
U
X.QR.P
%U


ΔP
=

Δ
D
P
+

Δ
B
P
=25,002 + 34,744=59,746 kW
P
TPI10/35973−
=2059,706 kW
%P

Δ
=
TPI10/35973
P
P


Δ
= 100.
706,2059
746,59
=2,901%

=25,002.1968,16=49207,936 kWh

Δ
B
A
= 217056,4 kWh

ΔA
=

Δ
D
A
+

Δ
B
A
=49207,936+217056,4=266264,336 kWh
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 37 -
A = P.Tmax = 2059,706.3500 =7208971 h

Δ %A
=
A
A

Δ
.100=

975-110TP 58,345 2,798 254654,56 3,523 0,197 1,973
977-110TP 27,661 1,453 127685,95 1,245 0,103 1,033
979-110TP 252,435 7,785 1208547,34 7,798 1,043 10,43
973-35/10TPI 59,746 2,901 266264,33 3,694 0,208 2,085
974-35/10TPII 149,519 3,827 598756,56 6,098 0,546 5,462

Qua tính toán trên chúng ta có thể nhận thấy lưới điện trung áp của thành
phố còn nhiều vấn đề :
- Các tuyến dây cung cấp cho các phụ tải còn khá dài do đó dẫn đến nhiều tuyến
không đảm bảo các chỉ tiêu chất lương điện năng:Tổn thất công suất, tổn thất điện
năng còn khá lớn, điện áp sụt giảm mạnh tại các nút nhất là các nút ở cuối tuyến
M
ặc dù điện lực thành phố trong nhiều năm qua đã nỗ lực cải tạo nhưng do nhu cầu
điện năng trong những năm gần đây không ngừng tăng cao phụ tải tăng dẫn đến
nhiều tuyến bị quá tải tiết diện dây dẫn nhỏ không còn phù hợp các trạm biến áp
thường xuyên bị quá tải cần thiết phải có sự cải tạo lưới đ
áp ứng với nhu cầu gia
tăng không ngừng của phụ tải.
3.2.3.2.Lưới hạ áp 0,4 kV
Hệ thống lưới hạ áp của thành phố rất phức tạp vì vậy việc tính toán và đánh giá
toàn bộ lưới là vô cùng khó khăn và cần rất nhiều thời gian.Trong phạm vi đồ án
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 38 -
này chỉ trình bày phương pháp tính toán và tính cụ thể lưới hạ thế thuộc 3 trạm biến
áp từ đó khái quát những chỉ tiêu cơ bản của lưới hạ áp. Chọn 3 trạm biến áp cơ bản:
-Trạm Bảo Tàng thuộc tuyến 973-110 kV TP
-Trạm Tống vũ thuộc tuyến 973-35/10 kV TPI

X( /k
m
ΩR(


X(
)
Ω

P(kW) Q(kVAr)
2 8,2 5,076 1-2 ABC4x120 0,015 0,216 0,06 0,0032 0,0009
3 9,6 5,942 2-3 ABC4x50 0,02 0,625 0,0625 0,0125 0,0012
4 10,4 6,438 2-7 ABC4x120 0,045 0,216 0,06 0,0097 0,0027
5 5,4 3,343 3-6 ABC2x35 0,025 0,894 0,637 0,0223 0,0159
6 4,8 2,971 3-4 ABC4x50 0,035 0,625 0,0625 0,0218 0,0021
7 16 9,904 4-5 ABC2x35 0,01 0,894 0,637 0,0089 0,0063
8 8 4,952 7-8 ABC4x120 0,035 0,216 0,06 0,0075 0,0021
9 7,6 4,704 7-15 ABC4x50 0,048 0,625 0,0625 0,03 0,003
10 8,2 5,076 15-16 ABC2x35 0,022 0,894 0,637 0,0196 0,0140
11 3,4 2,105 8-9 ABC4x120 0,042 0,216 0,06 0,0090 0,0025
12 4,6 2,847 9-10 ABC4x50 0,025 0,625 0,0625 0,0156 0,0015
13 5,8 3,590 10-11 ABC4x50 0,033 0,625 0,0625 0,0206 0,0020
14 7,2 4,457 11-14 ABC2x35 0,027 0,894 0,637 0,0241 0,0171
15 9,4 5,819 11-12 ABC4x50 0,028 0,625 0,0625 0,0175 0,0017
16 12,4 7,676 12 -13 ABC2x35 0,01 0,894 0,637 0,0089 0,0063
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 39 -

Công suất sau tổng trở
1i,i
Z
+
của đường dây nối nút i,i+1:
i
'
2i,1i
''
1i,i
SSS +=
+++

Trong đó nút n - nút cuối lộ cần tính toán như sau:
n1n,n
SS
=

từ đó tính ngược trở lại
từ nút cuối lộ n cho đến nút đầu lộ 1.Đối với các nhánh rẽ nút k bất kỳ ta tính ngược
từ cuối mỗi nhánh lên để thu được công suất cấp cho mỗi nhánh rẽ
''
ki,k
S

Sau đó tính công suất đi vào nút k bằng tổng công suất cấp cho mỗi nhánh.

=

'

1i,i
2
1i,i
'
1i,i1i,i
'
1i,i
1i,i

+
++++
+
+

%
Với kết quả tính toán ta sẽ thu được chỉ tiêu kỹ thuật của toàn tuyến:
100.
P
P
%P
'
tæng


Δ



Δ %A
=

13121312
2
dd
2''
1312
2''
1312
1312
10).X.jR.(
U
QP
S

−−
−−

+
+

=
3
2
22
10).00637,0.j00894,0.(
4,0
59,38,5

+
+


3
2
10.
4,0
00637,0.59,300894,0.8026,5

+

=0,047%
Tính toán tương tự cho các nhánh còn lại ta thu được kết quả như sau:

Bảng3.4. Thông số kỹ thuật của các đoạn đường dây
Tên nhánh
)kW(P
''

)kVAr(Q
''

)kW(P
'

)kVAr(Q
'

%U
Δ

12-13 5,8 3,59 5,8026 3,5919 0,467
11-12 10,406 6,4389 10,4189 6,4405 0,194




kWh178,1754416,1968.194,8.PA
D
==Δ=Δ
τ

kWh35,4280643500.3041,122T.PA
max
=
==
∑∑

Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 41 -
%018,4100.
35,428064
178,17544
100.
A
A
%A
D
===



Tổn thất điện áp lớn nhất lấy trên đoạn từ nút 1-13:
%754,5%U =Δ

1-2 88,6556 54,5915 89,0507 54,7013 0,3799
2-3 29,7982 18,4031 29,8661 18,4220 0,1935
2-6 50,6796 31,1870 50,7895 31,2175 0,1844
3-4 23,4459 14,4896 23,4982 14,5041 0,2685
4-5 17,5 10,833 17,5459 10,8376 0,2765
6-7 16,8352 10,4017 16,8613 10,4043 0,1808
Thông số nút phụ tải
Đoạn
dây

Loại
dây
Thông số đường dây
Nút Công suất
L(m)

)km/(r
0
Ω

)
km/(X
0
ΩR(


Ta có công suất tổng mạng hạ áp trạm Tống Vũ :
S = 89,0507+j.54,7013 kVA
Xác định các loại tổn thất :

+=Δ 384,3.j467.5S
D
kVA
%139,6100.
0507,89
467,5
100.
P
P
%P ==
Δ




kWh93,1075916,1968.467,5.PA
D
==Δ=Δ
τ

kWh45,3116773500.0507,89T.PA
max
=
==
∑∑

Nút Công suất
L(m)

0
r( /km)
Ω

0
X( /k
m
ΩR(
)ΩX(
)
Ω

P(kW) Q(kVAr)
2 7 4,333 1-2 ABC4x120 0.021 0.216 0.06 0.0045 0.0013
3 8,5 5,262 2-3 ABC4x120 0.053 0.216 0.06 0.0114 0.0032
4 4,7 2,909 2-10 ABC4x50 0.025 0.625 0.063 0.0156 0.00156
5 5,4 3,343 2-11 ABC4x120 0.049 0.216 0.06 0.0105 0.00294
6 10,3 6,499 3-4 ABC4x120 0.062 0.216 0.06 0.0133 0.00372
7 12,8 7,923 4-5 ABC4x50 0.061 0.625 0.063 0.0381 0.00381
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 43 -

1-2 119,8397 74,408 120,4038 74,5572 0,3996
2-3 45,6337 28,2342 45,8397 28,2914 0,3840
2-10 36,5935 22,5467 36,7739 22,5647 0,3810
2-11 37,0995 23,1975 37,2261 23,5493 0,3854
3-4 36,9753 22,9282 37,1337 22,9722 0,3878
4-5 5,4 3,343 5,40005 3,34308 0,0765
4-6 31,5324 19,5852 31,5752 19,5852 0,3287
6-7 21,1049 13,0615 21,2324 13,0743 0,1845
7-17 8,3 5,1385 8,3049 5,1385 0,0923
8-9 15,5 9,595 15,5779 9,6506 0,1356
9-18 14,4 8,914 14,450 8,9175 0,1298
10-9 30,0280 18,5681 30,1935 18,5847 0,3456
11-12 31,2517 19,5942 31,2995 19,6075 0,3504
12-13 27,0009 16,9811 27,0517 16,9952 0,3475
13-14 23,1634 14,6187 23,2009 14,6291 0,2586
14-15 7,8 4,828 7,8132 4,8374 0,0673
14-16 6,5 4,024 6,5027 4,0243 0,0876

Ta có công suất tổng mạng hạ áp trạm Tổ7.c.QT.
S = 120,4038+j.74,5572 kVA
Xác định các loại tổn thất :

+=Δ 803,5.j375,9S
D
kVA
Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch cải tạo hệ thống điện
Phạm Văn LưuHTĐ3 - K47 - 44 -
%786,7100.
4038,120
375,9



Tổn thất điện áp lớn nhất lấy trên đoạn từ nút 1-17:
5798U% , %Δ =

5798 04 0023U,%., ,kV
Δ
=
=

Bảng3.9.Tổng hợp kết quả tính toán mạng hạ áp.

Trạm
Tổn thất công suất Tổn thất điện năng Tổn thất điện áp

Δ
)
kW(P

Δ %P


Δ )kWh(A


Δ %A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status