………… o0o………… Đồ án tốt nghiệp
"Thiết kế động cơ điện một chiều"
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
1
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO 1
CHIỀU
I. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO
Cực từ phụ được cố định lên vỏ máy b
ằng bulông
2. RÔTO
10
97
2.1. Dây quấn rôto
2.1.1. Dây đồng tiết diện tròn: Thường dùng các loại bọc men có độ bền cao hoặc
men bọc sợi hoặc bọc hai lớp sợi. Được dùng ở các dây quấn với phần tử có nhiều vòng
dây công suất nhỏ.
2.1.2. Dây đồng tiết diện chữ nhật: Thường là loại bọc hai lớp sợi hay dây đồng trần
mà xưởng chế tạo phải tự bọc lấy bằng vải hoặc màng mỏng tổng hợp hoặc mica. Được
dùng ở loại dây quấn mà phần tử có nhiều hoặc chỉ một vòng dây, thường hay dùng khi
tiết diện dây lớn, máy có công suất lớn.
2.2. Lõi sắt rôto
Dây quấn rôto
Lõi sắt rôto Giá đỡ rôto
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
3
Được ghép bằng các loại thép kỹ thuật điện khác nhau, tuỳ theo điện áp, chiều cao tâm
trục.
Đối với máy cỡ trung lõi sắt cần được ép chặt với áp suất từ 5 kg/cm
2
, với máy cỡ nhỏ
z
z
c
y
y
y
b
l
a
x
x
x
x
a
1
a
2
a
3
a
4
b
3
b
2
b
1
c
3
c
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
5
II. CÁC ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC VÀ ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ 1 CHIỀU
1. ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC
n(
v /
ph)
g
m(n.
m
)
η
(%)
η
=f(
i
)
Μ
=f(
i
)
i(A)
n =f(
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
6
2. ĐẶC TÍNH CƠ
n =f(m)
n(
v /ph)
g
M(N.m)
n =f(m)
ss
M(N.m)
Đặch tính cơ của các loại động cơ điện 1 chiều
III. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO
Động cơ điện kéo làm việc ở điều kiện không thuận lợi vì những lý do sau đây:
1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Do tàu điện làm việc với yêu cầu dừng đỗ, và số lượng hành khách thay đổi liên tục ở
các Ga đỗ gần nhau. Nên
động cơ điện kéo phải làm việc ở chế độ: ngắn hạn lặp lại làm
việc với phụ tải ngắn hạn lặp lại.
2. ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO ĐẶT DƯỚI GẦM XE
Vì vậy khi xe chạy đến chỗ nối đường ray, hoặc đoạn đường không bằng phẳng sẽ xuất
hiện động lực làm tăng trọng l
ượng của động cơ lên tới 15 lần so với động cơ để tĩnh tại,
đồng thời động cơ bị giao động theo phương thẳng đứng. Để làm giảm động lực này người
ta dùng giá lò xo.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
kỹ thuật.
IV. PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO
1. PHÂN LOẠI THEO LOẠI ĐIỆN CUNG CẤP CHO ĐỘNG CƠ
1.1. Một chiều
1.2. Xoay chiều
1.2.1. Một pha có cổ góp
1.2.2. Không đồng bộ 3 pha
2. PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
Căn cứ vào sự truyền chuyển động của động cơ đến các cặp bánh xe động chia thành 2
loại
2.1. Truyền riêng biệt ( hình 1-1 )
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
8
Hình 1-1. Truyềt riêng biệt
Nghĩa là mỗi cặp bánh xe động được quay bởi 1 động cơ ( loại truyền lực 1 phía và 2
phía ).
2.2. Truyền theo nhóm ( hình 1-2 )
Hình 1-2. Truyền theo nhóm
Trên đầu máy dùng 1 động cơ hoặc 2 động cơ truyền chuyển động đến tất cả bánh xe
động hay theo nhóm của chúng.
V. HỆ THỐNG ĐIỆN DÙNG CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO
Hiện nay các loại xe chạy bằng năng lượng điện như E- léch- tríc, tầu điện và xe điện
bánh hơi chia thành 3 nhóm:
1. DÙNG ĐIỆN 1 CHIỀU
Lấy từ lưới với điệ
n áp 3000; 1500 ; 750; 550; 250; và 150V. Động cơ điện kéo và các
đây:
1.ĐẶT TRÊN TRỤC BÁNH XE ( hình 1-3 )
1- Bánh xe tàu điện
5
4
3
1
2
2- Khung xe Hình 1-3. Động cơ đặt trên trục bánh xe
3- Trục bánh xe
4- Trục động cơ
5- Động cơ
2. ĐẶT ĐỘNG CƠ DỌC THEO TRỤC CỦA TẦU
Trục động cơ nối liền với hộp giảm tốc nhờ trục Các – đan ( hình 1-4 ).
1-Động cơ điện kéo.
3
2
1
®Çu xe
cuèi xe
2- Trục Các – đan. Hình 1-4. Động cơ đặt dọc theo trục của tầu
3- Hộp giảm tốc và thay đổi hướng quay. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
10
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
11
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO 1
CHIỀU
I. ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO 1 CHIỀU
1.TÁC DỤNG CỦA SẢN XUẤT ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU TRONG NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN
Động cơ điện một chiều được dùng rộng rãi trong công nghiệp, giao thông vận tải, mặc
dù giá thành cao hơn máy điện xoay chiều “ cỡ 5 lần ”. Do trong lĩnh vực động lực và kỹ
thuật tự động,
động cơ điện một chiều cho đến nay vẫn tỏ ra ưu việt và không thể thay thế
được với những đặc tính làm việc rất tốt trên các mặt điều chỉnh tốc độ ( phạm vi rộng,
thậm chí từ tốc độ bằng không ), khởi động, đổi chiều quay và chịu quá tải cao, những ưu
điểm ấy quan trọng đến nỗi người ta không ngần ngại
đầu tư cao về chế tạo cũng như bảo
dưỡng máy khó khăn hơn.
2. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO 1 CHIỀU
Nhiệm vụ thiết kế động cơ điện 1 chiều được xác định từ hai yêu cầu sau:
1.Yêu cầu từ phía nhà nước, bao gồm các tiêu chuẩn nhà nước, các yêu cầu kỹ thuật do
nhà nước quy định …
2. Yêu cầu từ phía nhà máy và ngườ
i tiêu dùng thông qua các hợp đồng ký kết.
Nhiệm vụ của người thiết kế là đảm bảo tính năng kỹ thuật của sản phẩm đạt các tiêu
chuẩn nhà nước quy định và tìm khả năng hạ giá thành để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,
nói tóm lại là đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao.
Thiết kế kỹ thuật động cơ điện một chiều gồm có:
1. Loạ
i máy điện: động cơ điện một chiều.
2. Công suất định mức P
nắp máy…
Để có thể chế tạo được động cơ điện1 chiều còn phải qua các khâu thiết kế sau:
* Thiết kế thi công, có nhiệm vụ vẽ tất cả các bản vẽ lắp ráp và chi tiết.
* Thiết kế khuôn mẫu và gá lắp dùng trong gia công các chi tiết của máy.
* Thiết kế công nghệ, dùng để kiểm tra công nghệ trong quá trình gia công.
3. TẦ
M QUAN TRỌNG CỦA TIÊU CHUẨN HOÁ, THIẾT KẾ DÃY VÀ THÔNG
DỤNG HOÁ TRONG THIẾT KẾ
Trong sản xuất, khuynh hướng chung là bố trí các nhà máy sản xuất máy điện theo
công suất máy vì kích thước máy chi phối quy trình công nghệ và trang thiết bị của nhà
máy. Để tiện cho việc thiết kế chế tạo và thoả mãn được yêu cầu của nền kinh tế, người ta
thiết kế máy điện theo rãy, nghĩa là theo một số cấp công suất nhất đị
nh theo quy định của
tiêu chuẩn nhà nước, giữa chúng có sự liên quan với nhau về kết cấu và công nghệ chế tạo.
Ví dụ, hiện nay người ta cố gắng thiết kế sao cho một khuôn dập lõi sắt có thể bố chí để
dùng cho hai hoặc ba công suất máy bằng cách thay đổi chiều dài, như vậy việc tổ chức
sản xuất sẽ đơn giản và giá thành hạ hơn nhiều.
II. VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG MÁY Đ
IỆN
Trong thiết kế máy điện, vấn đề chọn vật liệu để chế tạo máy có một vai trò rất quan
trọng và ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và tuổi thọ làm việc của máy.
Chia các vật liệu dùng để chế tạo máy điện ra làm các loại sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
13
1. Vật liệu tác dụng: là những vật liệu dẫn điện và dẫn từ trong đó tạo nên quá trình
biến đổi điện từ.
2. Vật liệu kết cấu: là những vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết liên kết các mạch điện
và mạch từ hoặc các bộ phận truyền động của máy.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
14
Thép hợp kim rèn khối lớn để đảm bảo độ bền cơ. Thường dùng thép hợp kim
34CrNi3Mo, 25CrNi3MoV, 26Cr2Ni4MoV… Cường độ kéo của những thép hợp kim này
đều trên 60 MN/mm, cường độ từ cảm của một số hợp kim đều đạt đến B
50
≥ 1,6 T.
Thân, cực từ của máy điện một chiều có khi dùng thép đúc. Thành phần của thép đúc
cũng ảnh hưởng đến đặc tính từ. Các chi tiết thép đúc trong máy điện thường có cường độ
từ cảm B
25
= 1,36 ~ 1,5 T; B
50
= 1,55 ~ 1,62 T, so với gang ( B
25
= 0,7 T ) thì từ tính tốt
hơn nhiều.
Trong máy điện một chiều công suất lớn, thân máy có thể dùng thép tấm uốn lại, như
vậy dễ gia công. Thường tính năng dẫn từ của các loại thép tấm là B
25
= 1,52 T.
Để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây ra, người ta có thể dùng sơn cách điện đặc biệt
sơn phủ lên bề mặt các lá thép trước khi ghép chúng lại với nhau thành lõi sắt. Thường
dùng hệ số ép chặt lõi sắt k
c
để chỉ quan hệ giữa chiều dài phần sắt với chiều dài thực của
lõi sắt. Hệ số này phụ thuộc vào áp suất ép lõi sắt, độ không đồng đều của bề dày các lá
thép, chiều dày lớp sơn cách điện và chiều dày lá thép. Hệ số k
Điện trở suất ở 20
0
C, Ωmm
2
/m
17,9.10
-3
29.10
-3
Hệ số nhiệt điện trở, 1/
o
C 3,85 4,03
Tỷ nhiệt ở 20
o
C, J/kg.
o
C 385,2 921,1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
15
Hệ số dẫn nhiệt ở 20
o
C,W/m
o
C 386 217
Hệ số dãn nở dài ( 20-100
o
C), 10
-6
nhưng thông dụng nhất là hợp kim nhôm có thành phần là Al ( 87% ) và Si ( 13% ).
Đồng được dùng trong các chi tiết vừa có tính chất kết cấu vừa dẫn điệ
n như giá, hộp
chổi than và các chi tiết cần cách từ…
Gối trục thường dùng hợp kim babit để chống sự mài mòn. Thành phần của babit gồm
có thiếc, ăngtimoan và đồng. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
16
3.3. Vật liệu chất dẻo
Chất dẻo hiện nay được dùng nhiều để chế tạo các chi tiết trong máy điện ít chịu lực cơ
học và nhiệt. Chất dẻo có ưu điểm là nhẹ, dễ gia công và không bị han rỉ. Trong máy điện
nhỏ dùng làm vỏ, nắp máy, lõi cổ góp, giá đỡ chổi than, cánh quạt…
4. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
Vật liệu cách điện là một trong nhữ
ng vật liệu chủ yếu dùng trong ngành chế tạo máy
điện. Khi thiết kế máy điện, chọn vật liệu cách điện là một khâu rất quan trọng vì phải
đảm bảo máy làm việc tốt với tuổi thọ nhất định, đồng thời giá thành của máy lại không
cao. Những điều kiện này phụ thuộc phần lớn vào việc chọn vật liệu cách điện của máy.
Khi ch
ọn vật liệu cách điện cần chú ý đến những yêu cầu sau:
1.Vật liệu cách điện phải có độ bền cao, chịu tác dụng cơ học tốt, chịu nhiệt và dẫn
nhiệt tốt lại ít thấm nước.
2. Gia công dễ dàng, đủ mỏng để đảm bảo hệ số lấp đầy rãnh cao.
3. Phải chọn vật liệu cách điện có tính cách điện cao để đảm bảo thời gian làm việc
của máy ít nhất là 15 – 20 năm trong điều kiện làm việc bình thường, đồng thời đảm bảo
giá thành của máy không cao.
m sơn cách điện gốc silicát chịu
nhiệt độ cao. Ở cấp F không dùng các chất hữu cơ như vải lụa, giấy và cactông.
Cấp H: Vật liệu chủ yếu ở cấp này là sợi thuỷ tinh, mica, amiăng như ở cấp F. Các chất
này được tẩm sơn cách điện gốc silicát chịu nhiệt đến 180
o
. Người ta dùng cấp H trong các
máy điện làm việc ở điều kiện phức tạp có nhiệt độ cao.
Cấp C: Dùng các chất như sợi thuỷ tinh, thạch anh, sứ chịu nhiệt độ cao. Cấp C được
dùng ở các máy làm việc với điều kiện đặc biệt có nhiệt độ cao.
Để việc chọn vật liệu cách điện được thiết thực hơn cần phải chú ý đến môi trường sử
dụng và điện áp máy. Thường có những môi trường làm việc đặc biệt sau:
- Môi trường ẩm ướt. Ở đây độ ẩm tương đối cao ( 98% ở nhiệt độ 20
o
). Vật liệu phải
chịu ẩm tốt.
- Môi trường nhiệt đới. Vật liệu phải chịu nhiệt chịu ẩm tốt.
- Môi trường có hoá chất. Phải sử dụng sơn tẩm và sơn phủ đặc biệt chống sự phá hoại
của hơi hoá chất.
- Môi trường rất lạnh. Vật liệu không được nứt rạn ở nhiệt độ thấp.
- Máy đi
ện có điện áp cao.
5. CHỔI THAN
Vấn đề chọn chổi than của máy điện, đặc biệt là chổi than của cổ góp có quan hệ trực
tiếp đến độ tin cậy của máy điện. Chổi than dùng cho máy điện có thể chia thành các
nhóm sau: than graphit, graphit, graphit điện luyện và graphit kim loại. Tuỳ theo thành
phần và phương pháp chế tạo mà các loại chổi than có những đặc tính khác nhau.
Khi chọn chổi than cho máy điện phải tra b
ảng
Chú thích: Hệ số ma sát của các chổi than cổ góp là 0,25, nếu là vành trượt thì vào
khoảng 0,15 – 0,17.
Em đã tham khảo ý kiến thực tế tại nơi thực tập và đưa ra
được quy trình thiết kế động cơ
điện kéo 1 chiều như sau:
1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHẦN ỨNG.
1.1. Xác định kích thước chủ yếu.
1.2. Kiểu và số liệu dây quấn.
1.3. Dạng và số liệu lõi sắt phần ứng.
2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ PHẦN TĨNH.
2.1.Chọn số đôi cực và bước cực.
2.2. Từ thông Φ dưới mỗi đôi cực.
2.3. Khe hở không khí.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
19
2.4. Lõi sắt cực từ chính và các kích thước.
2.5. Gông từ và các kích thước.
2.6. Tính toán mạch từ.
2.7. Dây quấn cực từ chính.
3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỔ GÓP VÀ CHỔI THAN.
3.1.Cổ góp.
3.2. Số chổi và kích thước chổi.
4. KIỂM TRA ĐỔI CHIỀU VÀ TÍNH TOÁN CỰC TỪ PHỤ.
4.1.Kiểm tra đổi chiều.
4.2 Tính toán cực từ phụ.
4.3. Dây quấn bù.
5. TỔN HAO, HIỆU SUẤT VÀ ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC.
6. TÍNH TOÁN NHIỆT VÀ THÔNG GIÓ CHO ĐỘNG CƠ.
7. KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN CƠ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU.
IV. CÁC SỐ LIỆU DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ
( A ).
4. Công suất điện từ P
’
( kw ).
5. Đường kính ngoài phần ứng D ( cm ).
6. Tải điện từ A
’
( A/cm ) và B
δ
( T ).
7. Chiều dài tính toán của phần ứng l
δ
’
( cm ).
8. Chiều cao tâm trục h ( cm ).
2.1.2. Kiểu và số liệu dây quấn
1. Kiểu dây quấn
2. Dòng điện của 1 mạch nhánh song song i
2
( i
nh
) ( A ).
3. Số thanh dẫn tính toán của dây quấn N
’4. Số rãnh phần ứng Z
5. Số thanh dẫn tác dụng trong một rãnh N
r
6. Tải đường A ( A/cm ).
( cm ).
16. Chiều dài trung bình 1/2 vòng dây l
tb
( cm ).
17. Chiều dài toàn bộ dây quấn là L
2
( cm )
18. Điện trở của dây quấn phần ứng R
2
( Ω ).
19. Trọng lượng đồng của dây quấn phần ứng G
Cu2
( Kg ).
2.1.3. Dạng và số liệu lõi sắt phần ứng
1. Chọn thép kỹ thuật điện
2. Dạng rãnh
3. Chiều rộng rãnh rôto b
r
( cm ).
4. Chiều cao của rãnh rôto h
r
( cm ).
6. Chiều dầy răng phần ứng ( cm ).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
21
7. Tiết diện rãnh phần ứng S
r
( cm
n
( cm ).
4. Kích thước thân cực từ b
c
( cm ).
5. Chiều dài cực từ l
c
( cm ).
6. Tiết diện thân cực từ chính S
c
( cm
2
).
7. Chiều cao cực từ h
c
( cm ).
2.2.5. Gông từ và các kích thước
1. Vật liệu
2. Chiều dài thân máy l
g1
( cm ).
3. Tiết diện gông từ S
g1
( cm
2
).
4. Chiều dày thân máy h
g1
( cm ).
5. Đường kính trong của gông D
7. Sức từ động kích từ lúc máy không tải F
E
( A ).
8. Sức từ động lúc có tải F
tđm
( A ).
2.2.7. Dây quấn cực từ chính
1. Chiều dài trung bình một vòng dây của dây quấn kích từ l
tb
( cm ).
2. Số vòng dây kích thích nối tiếp w
nt
3. Tiết diện dây dẫn kích thích nối tiếp s
nt
( mm
2
)
4. Điện trở của dây quấn kích thích nối tiếp r
nt
( Ω ).
5. Tổng chiều dài của dây quấn kích từ cực chính L
t
( m ).
6. Trọng lượng của dây quấn kích từ G
t
( kg ).
2.3. Tính toán thiết kế cổ góp và chổi than
2.3.1.Cổ góp
1. Số phiến góp G
p
( V ).
2. Chiều rộng vùng đổi chiều b
đc
( cm ).
2.4.2. Tính toán cực từ phụ
a. Khe hở không khí và lõi sắt cực từ phụ
1. Vật liệu làm lõi sắt cực từ phụ
2. Mật độ từ thông ở khe hở của cực từ phụ B
δf
( T ).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU
SVTH: TRỊNH NĂNG HUÂN GVHD: TRẦN VĂN KHÔI
MSSV: 0405228 - LỚP: TBĐ K45 http://www.ebook.edu.vn
23
3. Khe hở không khí dưới cực từ phụ δ
f
( cm ).
4. Chiều rộng mặt cực từ phụ b
mf
( cm )
5. Chiều dài mặt cực từ phụ l
mf
( cm ).
6. Bề rộng tính toán của mặt cực từ phụ b
’
mf
( cm ).
7. Từ thông cực từ phụ ở khe hở của vùng đổi chiều Φ
δf
( m ).
7. Điện trở của dây quấn cực từ phụ ở nhiệt độ làm việc là R
f
( Ω ).
8. Trọng lượng đồng dây quấn cực từ phụ G
Cuf
( kg ).
2.5. Tính toán tổn hao, hiệu suất và đặc tính làm việc
2.5.1. Tính toán tổn hao
a. Tổn hao trong thép
* Tổn hao chính trong thép
1. Tổn hao thép trong răng P
Fez
( W ).
2. Tổn hao thép trong gông P
Feg
( W ).
* Tổn hao phụ trong thép khi không tải ( tổn hao bề mặt )
1. Suất tổn hao bề mặt trung bình P
bmtb
( W ).
2. Toàn bộ tổn hao bề mặt tại tất cả các mặt cực từ P
bm
( W ).
3. Tổng tổn hao trong thép lúc không tải P
Fe
( W ).
b. Tổn hao đồng
* Tổn hao đồng trong dây quấn
1. Tổn hao đồng trong dây quấn phần ứng P
( % ).
2.5.3. Đặc tính cơ và đặc tính làm việc
a. Đặc tính làm việc n
=
f ( M )
1. Đặc tính tốc độ ( hay đặc tính cơ điện ) n = f( I
2
).
2. Đặc tính mômen M = f( I
2
).
3. Đường đặc tính hiệu suất η = f( I
2
).
b. Đặc tính cơ n
=
f( M )
3. CÁC THAM SỐ TRUNG GIAN CẦN DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN
1. k
s
: Hệ số sóng ( k
s
= 1,11 khi sóng hình sin ).
2. k
d
: Hệ số dây quấn.
3. α
δ
: Hệ số cung cực từ.
4. k