Tài liệu Nền móng- Chương 2: Móng nông trên nền thiên nhiên - Pdf 97

NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNHNGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Nền Móng
Nền Móng
Chương II: Móng Nông trên
nền thiên nhiên
Chương II: Móng Nông trên
nền thiên nhiên
NỀN MÓNG - ĐÀO TẠO TÍN CHỈ NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
§2.1 Khái niệm chung
I. - Đặc điểmcủa móng nông
- M.Nông được xây trong hố móng đào sẵn; độ sâu đặtmóngnhỏ
(h
m
=0,5÷6m).
- Thi công đơngiản.
- Khi tính toán có thể bỏ qua ảnh hưởng của đấttừđáy móng trở lên.
II. - Phân loại móng nông: Theo 3 cơ sở
a) Phân loại theo kích thước:
* M.đơn.
* M.băng.
* M.bản.
b) Phân loại theo khả năng chịuuốncủa móng:
* M.cứng.
* M.mềm.
c) Phân loại theo tình hình tảitrọng tác dụng
* M.chịutảitrọng đúng tâm.
* M.chịutảitrọng lệch tâm.
* M.thường xuyên chịutácdụng củatảitrọng ngang lớn.
* M.chủ yếuchịutảitrọng đứng.
2
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

h
4
Sơđồmóng và Phảnlựcnền
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
. Có thể dùng góc mở lớnnhất α
max
để phân biệt móng
cứng hay mềm: đ/v M.cứng, α≤α
max
có ý nghĩanhư
H/L, h/ℓ ≥ trị số cho phép cho trong bảng.
Sơđồbố trí móng
5
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
-K.cấu móng mềm: Khi α > α
max
:
Trường hợptảitrọng lớnhoặclệch tâm lớn, tình hình địachất không
chophéptăng thêm độ sâu chôn móng , phảicấutạoM.mềm(TD:
mựcnướcmgầmcao, tầng đấttốt không dầy) → dùng M.btct là hợp
lý và được tính theo M.mềm(chương 3).
6
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
7
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
2. Móng băng
+ Kích thướcvàtrường hợpápdụng
- Kích thước: chiềudàirấtlớnso vớichiềurộng (l/b rấtlớn)
→Tính toán theo trạng thái phẳng (ứng suấtphẳng, hoặcbiến
dạng phẳng).

. Nếuchiềudầynềnnhỏ, nền b/d 1 hướng
- Trường hợpápdụng:
. Móng dướicống, móng trạmbơm, nhà máy thủy điện, tháp nước…
. Dùng trong trường hợptảitrọng rấtlớn, đấtnềnmềmyếu,
M.bản làm giảmápsuất và phân bốđề
uhơnlênmặtnền
+ Vậtliệuvàkếtcấumóng
-VL thường là btct.
-Cấutạom.bkiểuvòmngược,
-Cấutạom.bkiểuhộp
Tính toán móng bản theo móng mềm
11
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Móng tháp nướccódạng bảnbêtôngcốt thép liên tục
12
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
-Cấutạom.bảnkiểu vòm ngược
-Cấutạom.bảnkiểuhộp
13
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
∗ Nội dung tính toán gồm2 bước
- Sơ bộ xác định kích thước móng
- Kiểm tra các điềukiệnvề biếndạng
IV. Các bước tính toán móng nông theo TTGH về biếndạng
A. Sơ bộ xác định kích thước móng
1- Nguyên tắc:
Trong tính nền móng theo TTGH-2 thì biếndạng củanền được
tính khi nềnlàmviệc trong giai đoạnbiếndạng tuyến tính, nghĩalà
quan hệ áp lựcmặtnềnvàbiếndạng (lún) là bậcnhất. Khi đócó
thể áp dụng lý thuyết đàn hồi để tính độ lún mặtnền.

= q
u
/ F
s
trong đó, q
o
–áplực trung bình lên mặtnền
q
all
–tảitrọng cho phép
q
u
–tảitrọng giớihạn
F
s
-hệ số an toàn
Nhận xét: q
all
tương tự R
tc
,với F
s
= 3
Kích thước móng sơ bộ cầnchọn sao cho đảmbảocảđiềukiện
kinh tế và kỹ thuật , nghĩalà* tậndụng hếtkhả năng làm việccủa đất
nền trong giai đoạnbiếndạng tuyến tính.
-Muốnvậycầncầnthỏamãnđ/kiện sau (theo TCXD-VN):
p
tb
=R

trong đó:
D
tt
-Cácđạilượng biếndạng tính toán, xác định theo lý thuyết
đàn hồivàđặc tính biếndạng tuyếntínhcủa đất.
D
gh
-Cácđạilượng biếndạng giớihạnchophépcủacôngtrình, được
quy định tùy theo loại công trình, cấpcôngtrìnhvàyêucầusử dụng công
trình (đặctínhlàmviệccủathiếtbị, quá trình công nghệ)
16
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
. Nguyên tắc (nhắclạiCh.I):
Dùng đ/kiệncường độ và ổn định để khống chế sự làm việcbìnhthường của công trình:
N
tt
< R
gh
(1.2)
hoặc theo B.M. Das: q < q
u
trong đó: N
tt
, q– tổng tảitrọng gây trượttínhtoán
R
gh
, q
u
–Sứcchống trượtgiớihạn(sứcchịutảigiớihạn).
 Theo TCVN 4253-86, để xét đếnmọiyếutố bấtlợi cho công trình, ngườitađưavào(1.2)

P
T
PP
T
18
 Theo B. Das:
alltt
u
all
qq
FS
q
q

= ;
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
I. Khái niệm chung
- Để làm rõ bảnchấtpháhoạisứcchịutải trong đấtnền, các
dạng phá hoạivàcácyếutốảnh hưởng, cần nghiên cứuthí
nghiệmhiệntrường (bàn nén và bàn đẩy)
1- Thí nghiệmbànnén
(bàn nén chỉ chịutảitrọng thẳng đứng)
- Khi P < P
I
gh
, biếndạng đứng là chủ yếu, do V
r
thu hẹp; quan
hệư/s và b/d trong nềnlàtuyếntính. Ở cuốigiaiđoạn I (P =
P

II
gh
, vùng dẻo phát triển hoàn toàn, khối nền ở trạng thái CBGH. Tăng một
lượng Δp rấtnhỏ, nềnbị phá hoạitrượt(éptrồi).
45
o
-ϕ/2
P
II
gh
b
45
o
+ϕ/2
19
§2.2 Sứcchịutảigiớihạncủa Móng nông
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
 Đường quan hệ tảitrọng (p hoặcq) với độ lún (S) và dạng mặttrượtchịu ảnh
hưởng rõ rệtloại đấtvàtrạng thái vậtlýcủa đất.
- Xét Móng băng có chiềurộng B đặttrênmặtmộttầng đất (xem B.M.Das, ch.3), có 3
trường hợpxẩyra:
q
Độ lún
Mặttrượttrong
đất
a) Tầng nềnlàđấtcátchặthoặc đấtdínhcứng. Gia tảitrọng (q) tăng dầnlên
móng, độ lún sẽ tăng. Tạimột điểm nào đó, khi áp lựcbằng (q
u
)- sẽ xảyrasự phá
hoại độtngộttrongđấtnềnvàmặttrượt trong đấtsẽ mở rộng tớimặt đất. Áp lựctải


lún
Mặt trợt
c) Múng ttrờnloi ttng ixpri, ng biudintitrng ~ lỳn ging
nhng trong Hỡnh c): Mtphỏhoi trong ts khụng phỏt trinlờnmt t. Khi
vtquỏtitrng phỏ hoicui cựng, q
u
, ng titrng ~ lỳn s dc ng v thct
l tuyntớnh. Loiphỏhoi ny trong t cgilphỏ hoict xuyờn ngp (the
punching shear failure).
21

lún
q
Mttrt
NGUYN HU THI NGNH A K THUT CễNG TRèNH
Datrờncỏcktqu thc nghim, Vesic (1973) ó ngh mt quan h cho
kiuphỏhoiscchuticamúngt trờn cỏt. Hỡnh 3.3 biuth quan h ny,
trong ú:
chttng i,
D
r
D
f
/B*
Ct
xuyờn
ngp
Ctccb
Cttng

u
. Hỡnh v ch ra mtphmvi
chung caS/B vi chttng
icacỏt. Túcúth núi rng,
ivimúngt nụng (nghal
D
f
/B* nh):
.Trong trng hpphỏhoi
cttng quỏt ca t, titrng
cuicựngcúth xyratimt
lỳn camúngbng (4 ữ 10)% B.
.Trong trng hpphỏhoi
ctccb hoc xuyờn ngp, ti
trng cuicựngcúth xyrati
lỳn bng (15 ữ 25)% B.
Trng lng nv khụ,

d
Trng lng nv
t,
w
ộchặttơng đối D
r
Cắt xuyên
ngập
Cắt cục bộ
Cttng
quỏt
quát

II. Lý thuyếtSứcchịutảicủaTerzaghivàmộtsố phát
triển liên quan
1- Lý thuyếtSứcchịutảicủa Terzaghi
-Terzaghi (1943) là người đầutiêngiớithiệumộtlýthuyếttổng quát để
đánh giá sứcchịutảigiớihạncủanhững móng nông đáy nhám. Theo lý thuyết
này, mộtmónggọilànông nếu độ sâu đặt móng, D
f
(Hình), nhỏ hơn hay bằng
bề rộng của nó.
- Xét mộtmóngliên tục, hay dạng dải, mặt phá hoại trong đấtcódạng
tổng quát ứng với tảitrọng giớihạn phân bốđềuthẳng đứng (xem Hình
3.5). Đấtnềncótrọng lượng đơnvị =
γ
; lựcdínhđơnvị = c'; Góc ma sát =
φ
’.
Hình 3.5 Sự phá hoạisứcchịutải trong đấtdướimộtmóngbăng cứng nhám
26
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Ảnh hưởng của đấtphíatrênđáy móng cũng có thể xem nhưđượcthaythế bởi
mộttảitrọng phụ tương đương, q =
γ
D
f
(trong đó
γ
là trọng lượng đơnvị của đất).
Vùng phá hoạidướimóngcóthểđược chia làm ba phần
1. Vùng tam giác ACD ngay sát đáy móng
2. Các vùng cắttoả tia ADF và CDE, có các đường cong DE và DF là những

’.
Các hệ số sứcchịutải N
c
, N
q
và N
γ
đượcxácđịnh bởi
()
()
1'cot1
2
'
4
cos2
'cot
2
'tan2/'4/32
−=












⎢⎥
⎢⎥
=−
πϕ
⎛⎞
⎢⎥
+
⎜⎟
⎢⎥
⎝⎠
⎣⎦
'tan1
cos2
1
2
φ
γ
γ








−=
p
K
N

3 6.62 1.35 0.06 29 34.24 19.98 16.18
4 6.97 1.49 0.1 30 37.16 22.46 19.13
5 7.34 1.64 0.14 31 40.41 25.28 22.65
6 7.73 1.81 0.2 32 44.04 28.52 26.87
7 8.15 2 0.27 33 48.09 32.23 31.94
8 8.6 2.21 0.35 34 52.64 36.5 38.04
9 9.09 2.44 0.44 35 57.75 41.44 45.41
10 9.61 2.69 0.56 36 63.53 47.16 54.36
11 10.16 2.98 0.69 37 70.01 53.8 65.27
12 10.76 3.29 0.85 38 77.5 61.55 78.61
13 11.41 3.63 1.04 39 85.97 70.61 95.03
14 12.11 4.02 1.26 40 95.66 81.27 115.31
15 12.86 4.45 1.52 41 106.81 93.85 140.51
16 13.68 4.92 1.82 42 119.67 108.75 171.99
17 14.6 5.45 2.18 43 134.58 126.5 211.56
18 15.12 6.04 2.59 44 151.95 147.74 261.6
19 16.56 6.7 3.07 45 172.28 173.28 325.34
20 17.69 7.44 3.64 46 196.22 204.19 407.11
21 18.92 8.26 4.31 47 224.55 241.8 512.84
22 20.27 9.19 5.09 48 258.28 287.85 650.67
23 21.75 10.23 6 49 298.71 344.63 831.99
24 23.36 11.4 7.08 50 347.5 415.14 1072.8
25 25.13 12.72 8.34
Bảng 3.1. Các hệ số sứcchịutảicủa Terzaghi - [các PT (3.4), (3.5), và (3.6)]
29
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
- Để dự tính sứcchịutảicủa các móng vuông và tròn, PT (3.3) có thể lầnlượt
đượcbiến đổinhư sau
q
u

u
= 0.867c’N’
c
; + qN’
q
; + 0,3γBN'γ (móng tròn) (3.11)
N’
c
, N’
q
và N’γ, các hệ số sứcchịutảisửa đổi có thểđượctínhbằng các phương
trình cho hệ số sứcchịutải(N
c
, N
q
, N
γ
), trong đóthayφ’bằng .
 Các phương trình sứcchịutảicủa Terzaghi nay đã đượcsửa đổi để xét tớicác
ảnh hưởng của hình dạng móng (B/L), độ sâu đặt móng (D
f
), và độ nghiêng
củatảitrọng, (cho trong Mục 3.7, B.M.Das). Tuy nhiên, nhiềunhàthiếtkế vẫn
dùng phương trình Terzaghi, vì nó vẫnchokếtquả tương đốitốt do có xét tới
tính không chắcchắncủa điềukiện đấtnềntạicáchiệntrường khác nhau.
30
II. Lý thuyếtSứcchịutảicủa Terzaghi và mộtsố phát triển liên quan




γ
2
1
' ++=
(3.21)
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
- Các hệ số sức chịu tải
Tính chất cơ bản của mặt phá hoại trong đất do Terzaghi đề nghị ngày nay được các
nghiên cứu trong phòng và hiện trường về sức chịu tải xác nhận (Vesic, 1973).
Tuy nhiên, góc α nêu trong Hình 3.5 gần với (45 + φ’/2) hơn là φ’. Nếu chấp
nhận sự thay đổi này thì các giá trị của N
c
, N
q
, và N
γ
đối với góc ma sát của
đất đã cho trong Bảng 3.1 cũng sẽ thay đổi. Với α = 45 + φ’/2, có thể biểu thị
như sau:
Phương trình (3.23) cho N
c
, đã được Prandtl (1921) suy ra đầu tiên, và PT
(3.22) cho N
q
đã được Reissner (1924) giới thiệu. Caquot và Kerisel (1953)
và Vesic (1973) đã cho quan hệ của N
γ
như sau:
Bảng 3.4 (trang sau) cho thấybiếnthiêncủacáchệ số sứcchịutải nêu trên theo góc
ma sát :

γ
+
=
q
NN
(3.24)
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Bảng 3.4 Các hệ số sứcchịutải
φ
N
c
N
q
N
γ
φ
N
c
N
q
N
γ
0 5.14 1 0 26 22.25 11.85 12.54
1 5.38 1.09 0.07 27 23.94 13.2 14.47
2 5.63 1.2 0.15 28 25.8 14.72 16.72
3 5.9 1.31 0.24 29 27.86 16.44 19.34
4 6.19 1.43 0.34 30 30.14 18.4 22.4
5 6.49 1.57 0.45 31 32.67 20.63 25.99
6 6.81 1.72 0.57 32 35.49 23.18 30.22
7 7.16 1.88 0.71 33 38.64 26.09 35.19

sau:
trong đó:
L = chiều dài móng (L > B)
Các hệ số hình dạng là các quan hệ
thực nghiệm từ nhiều thí nghiệm trong
phòng.














+=
c
q
cs
N
N
L
B
F 1
(3.25)

Với D
f
/B > 1
F
γ
d
= 1 (3.30)
B
D
F
f
cd
4,01+=
(3.28)
()
B
D
F
f
qd
2
'sin1'tan21
φφ
−+=
(3.29)
()
B
D
F
f

2
90
1








−==
o
qici
FF
β
2
'
1








−=
φ
β

f
Do đó(3.15)
Hệ số an toàn xác định bởiPT (3.15) phảiítnhất là 3 trong mọitrường hợp.
36
II. Lý thuyếtSứcchịutảicủa Terzaghi và mộtsố phát triển liên quan
FS
q
q
u
all
=
()
FS
qq
q
u
netall

=
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
III. Phương páp xác định SCT theo tiêu chuẩnViệtNam
1- Lý thuyếtSứcchịutảicủa Terzaghi
-Terzaghi (1943) là người đầutiêngiớithiệumột lý thuyếttổng quát để
đánh giá sứcchịutảigiớihạncủanhững móng nông đáy nhám. Theo lý thuyết
này, mộtmónggọilànông nếu độ sâu đặt móng, D
f
(Hình), nhỏ hơn hay bằng
bề rộng của nó.
- Xét mộtmóngliên tục, hay dạng dải, mặtpháhoại trong đấtcódạng
tổng quát ứng với tảitrọng giớihạn phân bốđềuthẳng đứng (xem Hình

=; tgψ = tgϕ + ;
§2.4 Tính nềnmóngcôngtrìnhchịulực ngang thường xuyên theo TTGH
II. Phán đoán các hình thứcmất ổn định củanền móng
1- Công trình có khả năng chỉ xảyratrượtphẳng:
- đ/v nềnlàcát, sétcứng hoặcnửacứng và thỏamãnđiềukiện:
N
σ
≤ [N
σ
] (2.25)
trong đó[N
σ
] = . Khi không có thí nghiệm Mô Hình, [N
σ
]=1 đ/vớicát
chặt, =3 đ/vớicácloại đất khác.
p
k
–làáplựcphângiới…
γ
b
p
k
2
1
)1(
on
o
v
ha

ttc
k
mR
Nn ≤
(2.28)
40
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
 Trường hợptảitrọng tác dụng đúng tâm
1- Tính theo sơđồtrượtphẳng
-Tổng lực gây trượt:
N
tt
= T
tl
+ E
c.tl
-T
hl
(2-29)
-Lựcchống trượtgiớihạn:
R
ph
= (P-U) tgϕ + m
1
.E
b.hl
+ F.c (2-30)
T
tl
T

2
+
τ
gh
b
1
(2-32)
Cầnxácđịnh 3 đạilượng chưabiết: b
1
, b
2

τ
gh
T
tl
T
hl
P
U
E
ctl
q
p
b
2
b
1
T
o

ψ
≥ 0,45 , đường (α ~ p) qua 2 điểm: gốctọa độ (α=0; p
gh
=p
k
) và
điểm(α=1, p
gh
=p
II
gh
với δ'=0).
y Còn các điểm trong khoảng 0< α < 1, đượcnộisuytuyếntính.
α=b
1
/b
p
gh
p
II
gh
1,0
0,5
0
p
k
α=b
1
/b
p

0,5
0
p
tb
α
α=b
1
/b
p
gh
p
II
gh
1,0
0,5
0
p
tb
p
k
α
-Giátrị
p
k
= [N
σ
]. γ.b
-Ý nghĩa của p
k
: Khi 0 ≤ p ≤ p

τ
gh
∼ p
gh
)
- Thông thường cho trước 5 trị số δ' = (0 ÷ϕ). Với mỗi δ' , tính được R’
gh
, rồi
τ
gh
và p
gh
.
trong đó: R’
gh
= N
γ
γ.b
2
+ N
q
.q.b + N
c
.c.b.
Như vậy có 5 cặp trị số (
τ
gh
, p
gh
); từ đóvẽ biểu đồ (

o
=

σ
.
t

+

c
τ
gh
n
b
R
p
gh
gh
−= 'cos
'
δ
'sin
'
δτ
b
R
gh
gh
=
45

tt;
b
2.tt
= b
tt
-b
1.tt
- áp lực đáy móng tính toán: p
tt
= p
tb
.b/b
tt
.
. Thay b, b
1
, b
2
bằng b
tt
,b
1.tt
, b
2.tt
và Thay p
tb
bằng p
tt
trong công thức tính
(p

của móng (U) để so sánh với các trị số giới hạn (S
gh
, ΔS
gh
, U
gh
).
-Việc tính toán cần tuân theo những qui định của Quy phạm nền các công trình
thủy công (TCVN 4253-86). Trị số độ lún (S) cũng thường tính theo phương pháp
cộng lún từng lớp. Các bước tính lún tương tự như trong Quy phạm nền các công
trình dân dụng và công nghiệp (đã nêu ở phần trên). Nhưng cần chú ý là đối với
hố móng các công trình thủy lợi thường rất rộng và có nước cho nên khi đào bỏ
lớp đất trong hố móng đất trong nền sẽ
phình nở lên, do đó:
* Khi vẽ biểu đồ phân bốứng suất do trọng lượng bản thân gây ra, tại đáy
móng σ

= 0 và tăng dần theo chiều sâu.
* Khi vẽ biểu đồ phân bốứng suất tăng thêm (ứng suất gây lún σ
z
) phải tính
với áp suất đáy móng tổng cộng (không trừ đi phần đất đào móng).
* Chiều sâu vùng chịu lún (H
a
) lấy đến độ sâu tại đócóσ
z
= 0,5σ

.
* Độ lún của lớp đất có chiều dày hi (S

x
h
i
S
i
Xét phân tố đất thứ i
i
β
i
: hệ số phụ thuộc hệ số nở hông μ
oi
của
đất. Theo TCXD 45-70 cho phép lấy
β
i
= β
o
=0,8 cho mọi loại đất.
γ
.h
m
48
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Tính độ lún qua các bước sau:
- Bước1:Tính và vẽ biểu đồ phân bốứng suấtdo trọng lượng bảnthânđấtgâyra
trên trục qua tâm móng (σ

∼ z):
. Vớigiả thiết
: sau khi đào bỏ lớp đấthố móng (giảmtảiq =γ.h

tb
- γ.h
m
p
tb
–ápsuất trung bình tại đáy móng (do tảitrọng tiêu chuẩn gây ra)
h
m
–chiềusâulớp đất đào hố móng.
h
m
o
q= γ.h
m
p
tb
49
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
- Bước3:
* Xác định chiềudầyvùngảnh hưởng (H
a
) tính từđáy móng đếnvị trí thỏamãn
điềukiện σ
z
= 0,2σ

.* Chianền đấttrongphạmvi vùngđấtchịu lún (Ha) ra thành những lớpmỏng,
h
i
≤ 0,4.b

i
S
i
Xét phân tố đất thứ i
i
* Cuối cùng cần thử lại các
điều kiện biến dạng (S ≤ Sgh và
ΔS ≤ΔSgh). Nếu không thoả mãn
cần phải có biện pháp xử lý (thay
đổi kết cấu bên trên, tăng thêm
kích thước móng hoặc xử lý nền -
sẽ giới thiệu trong chương IV).
γ
.h
m
50
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
e
BA
ΔS = S
A
-S
B
(2-20)
tgθ = (2-21)
ΔS
L
2- Tính độ chênh lệch lún và độ nghiêng của móng:
L
L

l
= (2-22)
-Theo trục dài củamóngchữ nhật:
tg
θ
b
= (2-23)
3
2
1
2
.
).1(







l
tb
E
Mk
tc
tb
l
μ
3
2

E
M
tc
dtb
μ

e
l
l
θ
o
Hệ số k
1
, k
2
phụ thuộcvàoα=l/b
52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status