Tài liệu Continuous Tenses (Thể tiếp diễn) doc - Pdf 97

Continuous Tenses (Thể tiếp diễn)
I. Cách thành lập:
Các thì tiếp diễn có chung một cách thành lập:
(be) + V.ing
Tùy theo thì của (be), ta có 6 thì tiếp diễn khác nhau. Ví dụ:
to work -
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous):
She is working
Thì Quá khứ tiếp diễn (past continuous):
You were working
Thì Tương lai tiếp diễn (future continuous):
They will be working
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous):
We have been working
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous):
I had been working
Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous):
He will have been working
II. Cách sử dụng
Các thì Tiếp diễn nói chung, có 2 cách sử dụng chính:
1. Diễn tả sự kéo dài, liên tục của một hành động.
2. Làm thì nền (background tense) cho một hành động khác.
Tùy theo thời điểm và tính chất của hành động người ta có thể sử dụng các thì Tiếp diễn khác
nhau như cách sử dụng của các thì đơn và thì hoàn thành. Ví dụ:

I was reading a novel yesterday evening.
She has been waiting for him in the lounge. (bây giờ cô ấy vẫn còn đang chờ)
Trong cách sử dụng thứ nhất hành động có tính chất tạm thời, chưa hoàn tất.
Ví dụ 1:
I read a novel yesterday evening. (đọc cả quyển sách)
I was reading a novel yesterday evening. (không đề cập đến việc đọc xong hay chưa xong)

Relative pronouns ( Đại từ quan hệ )
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:
Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết
mệnh đề với nhau.

Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan
hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh
từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

Có 5 đại từ quan hệ chính với chức năng ngữ pháp như trong bảng kê sau:
Đại từ quan hệ Thay thế cho loại danh từ Nhiệm vụ trong câu
Who chỉ người chủ từ
Whom chỉ người túc từ
Which chỉ vật chủ từ hay túc từ
That chỉ người hay chỉ vật chủ từ hay túc từ
Whose (chỉ người) chỉ quyền sở hữu
Ví dụ:
Do you know the boy who has broken that chair?
The man whom you want to meet is not here.
The dog which was lost has been found.
Relative Pronoun THAT
THAT bắt buộc dùng trong những trường hợp sau:
1. Sau những tính từ ở dạng so sánh cực cấp (superlative).
Yesterday was one of the coldest days that I have ever known.
2. Sau những cách nói mở đầu bằng ‘It is/was…’
It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.
3. Sau những tiền tiến từ (antecedent) vừa là người, vừa là vật.
He talked brilliantly of the men and the books that interested him.
Relative Pronoun WHOSE


The book (that) I want is on the table.
There’s something (that) you don’t know.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status