Khôi phục hệ thống bằng System Restore trong Windows (III)
Bạn đã học được cách khôi phục hệ thống trong môi trường
Windows. Vậy trong trường hợp hệ thống gặp rắc rối đến mức
không thể nào vào được Windows, thì bạn sẽ phải làm thế nào?
Trong trường hợp máy tính của không thể nào khởi động vào
Windows được, điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn không thể sử
dụng chức năng System Restore theo cách thông thường được, bởi vì
chức năng System Restore chỉ có thể sử dụng trong môi trường
Windows. Trong trường hợp này bạn phải cần nhờ đến một chức
năng khác cũng vô cùng hữu dụng để giúp bạn. Đó là chứ
c năng Vista
Recovery Environment. Vista Recovery Enviroment (VRE) là một chức năng rất hữu dụng. Bên cạnh System Restore, thì
VRE là công cụ giúp bạn khôi phục lại hệ thống trở lại trạng thái tốt nhất trước đó mà không cần
phải cài đặt lại cả Windows.
Thậm chí, VRE còn có phần nhỉnh hơn bởi vì VRE có thể sử dụng được ngay cả khi bạn không
vào được Windows, trong khi System Restore yêu cầu phải vào được Windows và hoạt động
ngay bên trong môi trường đó. Tuy nhiên để có thể s
ử dụng được VRE thì chức năng System
Restore phải được kích hoạt, bởi vì VRE sẽ sử dụng những mốc khôi phục (Restore Points) do
System Restore tạo ra để khôi phục lại hệ thống. Điều này có nghĩa là nếu chức năng System
Restore không được kích hoạt thì sẽ không có các mốc khôi phục được tạo ra, thì VRE cũng
không thể sử dụng để khôi phục lại hệ thống.
Để kích hoạt chức năng System Restore trong Windows Vista, bạn có thể xem lại hướng dẫn ở
bài trước.
ấn Next để sang bước tiếp theo. Bây giờ bạn sẽ thấy màn hình chính của quá
trình cài đặt Windows Vista.
- Bây giờ bạn click vào Repair your computer. Tùy chọn này sẽ đưa bạn đến một màn hình mới
nơi cho phép bạn bắt đầu quá trình chỉnh sửa hệ thống. Sau khi quá trình này hoàn tất, hộp thoại
System Recovery Options sẽ xuất hiện
- Hộp thoại này sẽ đưa ra danh sách những hệ điều hành có trên máy tính của bạn (thông thường
chỉ là 1). Bạn chọn 1 hệ điều hành trong danh sách đó mà chỉnh sửa hoặc khôi phục. Sau khi đã
chọn lựa xong, bạn nhấn Next để tiếp tục quá trình. Nếu quá trình chỉnh sửa không gặp vấn đề gì
quá nghiêm trọng (nghĩa là hệ thống của bạn vẫn còn có thể cứu vãn và khôi phục lại được) thì
hộp thoại System Recovery Options sẽ hiển thị 1 danh sách những tiện ích để bạn có thể khôi
phục lại hệ thống.
Ngược lại, trong trường hợp phát hiện ra một lỗi nghiêm trọng đối với hệ thống, quá trình sẽ tự
động kích hoạt chức năng Startup Repair để tự động sửa những lỗi đó. Trong trường hợp này,
bạn nên nhấn nút Cancel để kết thúc quá trình tự động chỉnh sửa này, và chọn View advanced
options for system recovery and support để có thể đến được danh sách các tiện ích như hình trên.
- Để khôi phục lại hệ thống trở lại các mốc khôi phục trước đó, bạn click vào tùy chọn System
Restore ở danh sách các tiện ích. Khi bạn click vào tùy chọn này, hộp thoại của quá trình System
Restore sẽ hiển thị báo hiệu bắt đầu quá trình khôi phục hệ thống.
trình khôi phục đã thành công và yêu cầu bạn khởi động lại hệ thống. Bạn nhấn vào nút Restart
để khởi động lại hệ thống.
- Máy tính của bạn sẽ được khởi động lại, và bây giờ máy tính của bạn đã có thể vào windows
Vista bình thường. Khi khởi động vào Windows, bạn sẽ nhận được một hộp thoại thông báo rằng
hệ thống của bạn đã trở lại mốc trước đó (mốc mà bạn đã chọn để khôi phục), điều này đồng
nghĩa với những tùy chọn đã thiết l
ập trên hệ thống hay những phần mềm đã cài đặt sau thời
điểm khôi phục sẽ bị mất. Tuy nhiên dữ liệu sẽ không bị ảnh hưởng.
Bây giờ, với những kiến thức về khôi phục hệ thống, dù trong trường hợp có thể vào Windows
hay không, thì bạn vẫn có thể yên tâm hơn với dữ liệu của mình, chí ít là không phải mất sạch dữ
liệu khi cài đặt lại Windows. Tuy nhiên, không phải lúc nào khôi phục lại hệ thống cũng là một
lựa chọn tốt nhất. Cách tốt nhất đối với máy tính khi sử dụng là nâng cao nhận thức những mối
nguy hiểm có thể xảy ra với hệ thống để có phương hướng khắc phục, bảo vệ và sử dụng tốt
nhất.