Tài liệu Hướng dẫn vận hành Rơ le bảo vệ quá dòng 7SJ600 - Pdf 98

1H−íng dÉn vẬN HÀNH
r¬le b¶o vÖ qu¸ dßng 7sj600 7SJ600 V2

2
1. Giới thiệu

Giới thiệu chung

pha; hoặc dòng d có thể lấy trực tiếp từ hàng kẹp Rơle, thay cho dòng pha I
L2
;
trong trờng hợp này Rơle tính toán pha dòng I
L2
. Vì vậy Rơle có khả năng đánh
giá cả 4 dòng (3 dòng pha và 1 dòng d).
- Không nhậy cảm đối với các thành phần một chiều, xung và tần số cao thoáng
qua trong các dòng điện đo đợc.
7SJ600 V2

3
- Các đặc tính cắt có chọn lọc: các bảo vệ quá dòng có đặc tính thời gian độc lập
và phụ thuộc (DT & IT) có nhiều đặc tính theo IEC hoặc ANSI/IEEE.
- Mỗi đặc tính có một mức thời gian cắt nhanh hoặc độc lập I>>; có thêm một
cấp cho dòng cực lớn I>>> cho các dòng pha.
- Chuyển đổi động các bộ thông số của các ngỡng dòng ngay cả trong khi sự
cố, bằng các đầu vào nhị phân.
- Bảo vệ quá tải, tuỳ chọn có hoặc không có nhớ (mô phỏng nhiệt độ của các tổn
thất đốt nóng do dòng điện.
- Giám sát thời gian khởi động sử dụng cho động cơ (giám sát khoá rotor).
- Bảo vệ tải không cân bằng phát hiện h hỏng pha, ngợc thứ tự pha và tải
không đối xứng vợt quá giá trị cho phép.
- Chức năng tự động đóng lại 3 pha, một hoặc nhiều lần (đến 9 lần), với các thời
gian đợc cấp phát độc lập cho 4 lần đầu.
- Khả năng thí nghiệm máy ngắt: chu kỳ cắt đóng (model có tự động đóng lặp
lại) hoặc thí nghiệm cắt máy ngắt;
- Chỉnh định và thao tác dễ dàng sử dụng bàn phím vân hành tích hợp hoặc nối
qua máy tính với phần mềm có các menu hớng dẫn.
- Lu các số liệu sự cố, lu các giá trị tức thời trong sự cố cho việc ghi sự cố, ghi

Dòng định mức; tần số định mức
1 A; 50/60 Hz
5 A; 50/60 Hz

1
5
Điện áp nguồn nuôi
24/48 Vdc
60/110/125 Vdc
220/250 Vdc/ 115 Vac, 50/60 Hz
230 Vac, 50/60 Hz
1
)

2
4
5
6
Lắp đặt
Trong vỏ cho lắp bề mặt
với các hàng kẹp ở 2 cạnh
Trong vỏ cho lắp bề mặt
với các hàng kẹp ở trên và dới
ỏắ ắB

D
Các đặc tính và ngôn ngữ đặt trớc

N
liên tục
- Động (dòng xung) 250 ì I
N
trong 1 nửa chu kỳ
Điện áp nguồn nuôi
Nguồn nuôi một chiều đợc cấp qua 1 bộ chuyển đổi DC/DC

Đ.áp nguồn nuôi đm 24/48 Vdc 60/110/125 Vdc 220/250 Vdc
Sai lệch cho phép
19 ữ 58 Vdc 48 ữ 150 Vdc 176 ữ 300 Vdc

Điện áp xoay chiều xếp chồng 12 % ở điện áp định mức
Đỉnh - đỉnh 6 % ở điện áp giới hạn có thể
chấp nhận
Công suất tiêu thụ: - tĩnh xấp xỉ 2 W
- làm việc xấp xỉ 4 W
Thời gian khắc phục trong khi có sự cố
hoặc ngắn mạch nguồn nuôi 50 ms ở U
đm
110 Vdc
20 ms ở U
đm
24 Vdc
Các tiếp điểm làm việc
Số rơle cắt 2 (có thể đặt)
Số tiếp điểm/rơle 2 (thờng mở)
Công suất đóng 1000 W/VA
Cắt 30 W/VA
7SJ600 V3.2


7SJ600 V3.2
7

4. nguyên lý làm việc

4.1 Hoạt động của toàn bộ thiết bị.
Rơle số bảo vệ quá dòng có thời gian 7SJ600 đợc trang bị một bộ vi xử lý
mạnh 16 bit. Nó trợ giúp cho quá trình xử lý số hòan toàn cho tất cả các chức
năng từ việc các số liệu thu nhận các thông số đo đợc đến đa ra các tín hiệu cắt
cho các máy cắt.
Các bộ biến đổi của phần thu nhận các đại lợng đầu vào ME, chuyển các
dòng điện từ các biến dòng nhất thứ sang các dòng phù hợp với mức độ thiết bị có
thể xử lý. Bên cạnh việc cách li về điện và điện dung nhỏ bằng các biến dòng đầu
vào, các bộ lọc cũng đợc đặt để khử nhiễu. Các bộ lọc đợc tối u theo dải tần
và tốc độ xử lý cho phù hợp cho quá trình xử lý các giá trị đo. Các giá trị tơng tự
thích hợp khi đó đợc đa sang phần nhận các giá trị vào tơng tự AE.

Bộ phận các giá trị vào tơng tự AE bao gồm các bộ khuếch đại, các thành
phần mẫu và giữ cho từng đầu vào, các bộ chuyển đổi tơng tự - số và các mạch
nhớ dùng cho truyền số liệu đến bộ vi xử lý.
Bên cạnh việc giám sát các giá trị đo, bộ VXL xử lý các chức năng bảo vệ
hiện có bao gồm:
Hình 4.1 Cấu trúc
p
hần cứn
g

- Tính toán các giá trị hiệu dụng cho việc phát hiện quá tải.
- Đa ra các lệnh cắt và đóng lặp lại.
- Lu giữ các đại lợng đo đợc trong quá trình sự cố, phục vụ cho việc
phận tích sự cố.
Các đầu vào và ra nhị phân đến và đi từ bộ VXL qua các kênh vào và ra.
Từ các kênh này bộ VXL nhận thông tin từ các bộ chuyển mạch hoặc từ các thiết
bị khác (ví dụ tín hiệu khoá). Các đầu ra, thông thờng, bao gồm các lệnh cắt cho
các máy ngắt, tín hiệu cho các sự kiện và trạng thái quan trọng cũng nh các đèn
chỉ thị (LED) và các chữ, số hiển thị ở mặt trớc của rơle.
Một bàn phím màng tích hợp đợc nối với màn hiển thị tính thể lỏng, cung
cấp khả năng giao tiếp với thiết bị. Tất cả các số liệu vận hành nh là: các giá trị
đặt, thông số thiết bị đợc đa vào bảo vệ từ bàn phím này. Từ bàn phím, có
thể đợc gọi ra các thông số và những thông số cần cho việc đánh gía sự cố có thể
đợc gọi ra sau khi có sự cố xảy ra. Việc giao tiếp với rơle có thể thực hiện thông
qua cổng nối tiếp ở mặt trớc rơle bằng bảng vận hành hoặc bằng máy tính cá
nhân.
Một bộ nguồn cung cấp nguồn nuôi phục vụ cho các khối chức năng điện
áp +5 V. Sự cố thóang qua với điện áp nguồn do ngắn mạch hệ thống một chiều,
tới 50 ms (với điện áp nguồn nuôi 110 Vdc) có thể đợc Rơle vợt qua.
4.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian.
Bảo vệ quá dòng có thời gian có thể sử dụng nh bảo vệ có đặc tính thời
gian độc lập và phụ thuộc. Bốn đặc tính thời gian phụ thuộc tiêu chuẩn theo IEC
255-3 và 8 đặc tính phụ thuộc theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE có sẵn trong chế độ
bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc
Các đặc tính quá dòng có thời gian đợc chọn có thể đợc đặt chồng lên
bằng một cấp thời gian tức thời hoặc độc lập. Có thêm một cấp quá dòng cắt
nhanh đặt rất lớn I>>> sẵn sàng.
Các đặc tính có thể đợc đặt riêng cho các dòng pha và dòng d
. Tất cả
các cấp đều độc lập với nhau và có thể đợc đặt riêng.
7SJ600 V3.2
10

5. Các điều kiện vận hành
Với phần lớn các chức năng vận hành, phải đa vào một từ khóa
(codeword). Việc này đợc thực hiện bằng bàn phím của thiết bị hoặc cổng giao
tiếp ở mặt trớc, nó liên quan đến sự hoạt động của rơle, nh:
- Các thông số cấu hình cho ngôn ngữ vận hành, cấu hình giao tiếp và cấu
hình thiết bị.
- Xác định hoặc xếp đặt các tín hiệu cảnh báo, các đầu vào nhị phân, các
chỉ thị quang.
- Chỉnh định của các thông số chức năng (các ngỡng, các chức năng).
- Bắt đầu các thủ tục thí nghiệm.
Từ khóa không đợc đòi hỏi khi đọc các tín hiệu, các số liệu vận hành
hoặc các số liệu sự cố hoặc khi đọc các thông số chỉnh định.
Để có chỉ thị đợc phép thao tác và tránh đợc những thay đổi không
mong muốn, phải đa vào từ khoá trớc khi thực hiện bất cứ thay đổi nào.
Khi đã chọn một đối tợng thao tác cần có từ khoá, nhấn 1 trong 2 phím +
hoặc - để thông báo cho Rơle mong muốn thay đổi. Lúc đó màn hình xuất hiện

C W :
@ @ @
7SJ600 V3.2
11
Cách đơn giản nhất để tới phần bắt đầu của các khối cấu hình này là dùng
phím DA, đa vào số địa chỉ 7 0 0 0 và nhấn E. Địa chỉ 7000 xuất hiện, đa ra
phần đầu của các khối cấu hình:
Giao tiếp vận hành đợc xây dựng bởi cấu trúc cây th mục theo cấp, có
thể duyệt bằng các phím cuộn Y, Z, U và V. Vì vậy, có thể đến từng đối tợng
thao tác. Toàn bộ cây th mục đợc liệt kê trong phụ lục C. Sau khi bật Rơle,
màn hình đa ra tên và phiên bản đầy đủ của Rơle. Nhấn phím V để tới mục
menu PARAME (các thông số) trong mức làm việc đầu tiên của cây th mục,
nó bắt đầu với khối thông số đầu tiên 00 CONF (cấu hình). Nhấn lặp phím V
cho đến khi khối địa chỉ 71 xuất hiện. Ta có thể trở lại bằng phím U hoặc chuyển
sang mức menu làm việc trớc đó bằng phím Y.
Bên cạnh Số của khối địa chỉ (71), phần đầu của khối địa chỉ xuất hiện
dới dạng viết tắt: INT. OP (hoạt động tích hợp).

Các khối địa chỉ từ 71 đến 74 trợ giúp cho việc đặt cấu hình của hệ điều
hành phần mềm. Các chỉnh định này liên ua đến sự làm việc của Rơle, giao tiếp
với các thiết bị xử lý và điều hành bên ngoài thông qua giao tiếp nối tiếp và sự
tơng tác giữa các chức năng của thiết bị.
Ta có thể, ví dụ, chuyển bằng phím Z đến mức menu làm việc thứ 3, lúc
đó trở về mức menu làm việc thứ 2 bằng phím Y. Nhấn phím V để chuyển tới
khối địa chỉ 72
[7100]
Phần đầu khối hoạt động tích hợp

khoá vào cuối cùng sẽ mất. Do vậy, các chỉnh định sai có thể bị mất tác dụng.
Nhấn phím mũi tên 1 lần nữa để chuyển đổi thực sự mức làm việc.
Khi quá trình cấu hình hoặc đặt thông số kết thúc bằng phím E, tất cả các
thông số đã thay đổi đợc ghi lại vĩnh viễn trong các EEPROM (bộ nhớ lập trình
chỉ đọc, xóa đợc) tránh trờng hợp mất nguồn.
7SJ600 V3.2
14
5.1 Các chỉnh định cho việc ghi sự cố - khối địa chỉ 74
Rơle bảo vệ quá dòng có thời gian đợc trang bị bộ lu trữ các số liệu sụ
cố . Phân biệt giữa hai khái niệm cho là lu trữ và thời điểm tham khảo. Thông
thờng, tín hiệu sự cố chính của bảo vệ là sự thoáng qua. Khái niệm (tiêu chuẩn)
lu trữ có thể là sự phát hiện sự cố chính (RECbyFT - lu trữ bởi sự cố) hoặc lệnh
cắt (RECbyTP - lu trữ bởi lệnh cắt). Lệnh này cũng có thể đợc chọn cho thời
điểm qui chiếu (SRT witTP - khởi động với lệnh cắt), trong trờng hợp này, lệnh
cắt cũng là tiêu chuẩn để lu trữ.
Một sự kiện bắt đầu với việc phát hiện sự cố của bất kỳ chức năng nào và
kết thúc với sự trở về của bộ phận phát hiện sự cố cuối cùng. Phạm vi làm việc
của một bản ghi sự cố thông thờng là loại sự cố này.
Thời gian lu trữ thực tế bắt đầu sớm bằng thời gian trớc khi kích hoạt
(Pre - trigger time) T.PRE và kết thúc bằng thời gian sau sự cố (Post - fault time)
T- POST sau khi tiêu chuẩn lu trữ biến mất. Thời gian lu trữ tổng lớn nhất là 5
s. Có tới 8 bản ghi sự cố có thể đợc lu trữ trong thời gian này.
Ghi chú: Các thời gian đợc đặt quy đổi theo thông số của hệ thống 50 Hz.
Chúng đợc điều chỉnh lại tùy theo các tần số khác. R e c b y t p

5.2 cấu hình của các chức năng bảo vệ
Rơle 7SJ600 cung cấp một loạt các chức năng bảo vệ và trợ giúp. Phạm vi
làm việc của phần cứng và phần mềm đợc làm cho phù hợp với các chức năng
này. Hơn nữa, từng chức năng riêng biệt có thể đặt (cấu hình) trở thành có tác
dụng hoặc mất tác dụng bằng các thông số cấu hình. Ngoài ra, rơle có thể đợc
điều chỉnh theo tần số hệ thống.
Ví dụ cho việc đặt cấu hình phạm vi làm việc của thiết bị:
Giả sử một hệ thống bao gồm các đờng dây xuất tuyến trên không và cáp.
Tất cả thiết bị đợc trang bị bảo vệ bảo vệ quá tải theo nhiệt độ. Vì bảo vệ quá tải
chỉ thích hợp cho phần cáp, chức năng này sẽ không đợc đặt cho phần đờng
dây xuất tuyến trên không.
Các thông số cấu hình đợc đa vào qua bàn phím tích hợp ở phía trớc
rơle hoặc qua máy tính cá nhân, bằng cổng giao tiếp ở mặt trớc. Các sử dụng
bàn phím tích hợp đợc mô tả chi tiết trong phần 6.2. Thay đổi các thông số
chơng trình cần đa vào từ khóa. Không có từ khóa, các chỉnh định chỉ có thể
đọc.
Khối địa chỉ 00 dùng cho việc đặt cấu hình. Có thể tới khối này màn hình
ban đầu ở mức làm việc 1 bằng phím V (PARAME.) và thay đổi bằng phím Z
đến mức làm việc thứ 2. Khối địa chỉ 00 CONF xuất hiện .
[7410]
Thời gian lớn nhất của 1 bản ghi sự cố


Trong khối 00 ta có thể lật trang bằng các phím mũi tên tiến lên Z để đến
mức làm việc thứ 3 và duyệt bằng các phím V hoặc U. Mỗi lần lật trang đa đến
một đối tợng làm việc khác cho phép đa vào thông số cấu hình. Trong các phần
sau từng địa chỉ sẽ đợc giải thích. ở dòng trên của màn chỉ thị, sau các con số và
thanh trỏ là chức năng của thiết bị liên quan. Trên dòng thứ hai đoạn văn bản mô
tả liên quan (ví dụ nh EXIT - tồn tại). Nếu văn bản này thích hợp, các phím V
hoặc U có thể sử dụng để lật trang tới địa chỉ khác. Nếu cần thay đổi văn bản,
nhấn phím + hoặc -; sau khi đa vào từ khoá văn bản chuyển đổi xuất hiện (ví dụ
nh NON-EXIT - không tồn tại). Có thể có các chuyển đổi khác có thể hiển thị
bằng cách nhấn lặp phím V hoặc U. Việc thay đổi đòi hỏi phải đợc xác nhận
bằng phím E!
Khi Rơle đợc nối với máy tính cá nhân sử dụng chơng trình DIGSI, mỗi
thông số cấu hình đợc nhận dạng bởi 1 số có 4 chữ số cùng với giải thích chức
năng.
Thủ tục cấu hình có thể chấm dứt bất cứ khi nào bằng cách nhấn lặp bất c
phím mũi tên nào mà không xác nhận thay đổi bằng phím E, màn chỉ thị sẽ đa
ra câu hỏi SAVE NEW SETTINGS ?(ghi lại chỉnh định mới ?). Bây giờ, ta có
thể xác nhận bằng phím J/Y hoặc hủy bỏ bằng phím N, nh đã mô tả ở trên.
7SJ600 V3.2
17

6 hớng dẫn vận hành

6.1 Chú ý
Cảnh báo
Tất cả các biện pháp đề phòng cho làm việc trong hệ thống mang điện
đợc tuân thủ trong khi thí nghiệm và đa vào vận hành.
6.2 Giao tiếp với rơle
Việc đặt, vận hành và xem xét các hệ thống bảo vệ số có thể đợc thực

18

Phím cuốn xuôi: Dòng hiển thị tiếp theo hoặc mục menu tiếp theo đợc
hiển thị.
Phím cuốn ngợc: Dòng hiển thị phía trớc hoặc mục menu phía trớc
đợc hiển thị.

Phím chuyển vào mức làm việc phía trong.

Phím chuyển ra mức làm việc phía ngoài.

* Phím xác nhận.
Phím đa vào hoặc xác nhận: Mỗi một sự thay đổi qua các phím
"Yes"/"No" hoặc các phím "+"/"-" phải đợc xác nhận bằng phím đa
vào; chỉ sau khi xác nhận bằng phím này thiết bị mới chấp nhận các giá
trị mới thay đổi. Ngoài ra phím này còn đợc dùng để xác nhận và xoá
thông tin sự cố trên màn hiển thị.
Các chỉ thị LED đã lu ở mặt trớc và bộ nhớ tín hiệu sự cố có thể xoá
bằng phím N. Khi giải trừ đèn, các LED đã đợc gán ở mặt trớc phát sáng nh ở
chế độ thử đèn. Ngoài ra, bằng cách giải trừ này, các chỉ thị sự kiện sự cố trên
màn hình ở mặt trớc Rơle cũng đợc xác nhận; sau đó Rơle hiển thị các giá trị
vận hành.
Bàn phím vận hành và bảng hiển thị nhìn từ phía trớc
LED 1 đến 4 (đỏ) có
thể đặt; giá trị đặt
trớc ở dới
đây
Bảng vận hành
Màn chỉ thị (LCD)
2 dòng ì 8 ký tự
Chỉ thị thiết bị sẵn
sàng làm việc (xanh)
Chỉ thị thiết bị
h hỏng (đỏ)
7SJ600 V3.2
20
6.3 Đặt các thông số chức năng

Từ màn hình ban đầu, dùng phím V để tới mục menu chính đầu tiên
PARAME. (thông số) nó chứa tất cả các khối chỉnh định và cấu hình của Rơle

xác nhận này.
- Các địa chỉ đòi hỏi đa vào đoạn văn bản
Màn chỉ thị đa ra 4 số của khối địa chỉ và ý nghĩa của thông số, trên dòng
thứ hai, đoạn văn bản mô tả ứng dụng. Khi đợc gửi đi, đoạn băn bản đã đợc đặt
trớc. Trong các phần sau, đoạn băn bản này sẽ đợc chỉ ra. Nếu nó đợc giữ lại,
không cần thiết đa vào gì khác. ta có thể lật trang về phía trớc hoặc trở lại trong
khối hoặc tới khối khác (hoặc tới khối trớc đó). Nếu muốn thay đổi đoạn văn
bản, nhấn phím + (hoặc -) sau khi đợc chọn, nó phải đợc xác nhận bằng phím
E.
Cho mỗi địa chỉ, các thông số có thể và văn bản đợc đa ra trong các
phần sau. Nếu nghĩa của băn bản không rõ ràng, tốt nhất là giữ lại các chỉnh định
của nhà máy. Các mũi tên VU hoặc ZY bên cạnh các hộp chỉ thị minh họa chỉ
ra cách dịch chuyển từ khối sang khối hoặc trong khối. Các địa chỉ không sử
dụng đợc tự động bỏ qua.
Khi Rơle đợc nối với máy tính cá nhân sử dụng chơng trình DIGSI, mỗi
thông số cấu hình đợc nhận dạng bởi 1 số có 4 chữ số cùng với giải thích chức
năng.
Nếu ta muốn thóat khỏi mục hoặc mức làm việc bằng cách nhấn 1 trong
các phím mũi tên mà không xác nhận cấp phát bằng phím E, màn chỉ thị sẽ hiện
ra câu hỏi SAVE NEW SETTINGS? (lu chỉnh định mới?). Bây giờ, ta có thể
xác nhận bằng phím J/Y hoặc từ chối bằng phím N, nh trên.
7SJ600 V3.2
22
Khi ta thóat khỏi chơng trình xếp đặt, các thông số thay đổi, đến lúc đó
vẫn đợc cất trong bộ nhớ khả biến, đợc lu lại vĩnh viễn trong EEPROM tránh
khỏi việc mất dữ liệu khi có h hỏng điện áp nguồn.
6.4 Đặt ngày và giờ
Thời gian và ngày tháng nên đặt khi Rơle đã đợc lắp đặt và cấp nguồn.
Từ màn hình ban đầu, nhấn phím V 3 lần đến khi mục menu ADDITION
FUNCTION (các chức năng phụ trợ) xuất hiện. Nhấn phím Z để chuyển tới

T i m e
S e t t i n g
[8100]
Phần đầu khối Đặt đồng hồ thời gian thực
0 1 . 0 1 . 9 5
0 1 : 1 5 : 0 6
[8101]
Đầu tiên thời gian hiển thị nh hình bên.
Tiếp tục bằng phím V
D a t e
2 7 . 1 0 . 9 5
[8102]
Đa vào ngày, tháng, năm mới
Phím + hoặc - để tăng hoặc giảm ngày;
Dùng phím Z để chuyển tới tháng;
Phím + hoặc - để tăng hoặc giảm tháng;
Dùng phím Z để chuyển tới năm;
Phím + hoặc - để tăng hoặc giảm năm;
Xác nhận bằng phím E.
7SJ600 V3.2
23

T i m e
1 3 : 4 4 : 2 7

Khi Rơle đợc nối với máy tính cá nhân sử dụng chơng trình DIGSI, mỗi
thông số cấu hình đợc nhận dạng bởi 1 số có 4 chữ số cùng với giải thích chức
năng.
Các tín hiệu đợc xắp xếp nh sau:
Khối 81 Các tín hiệu vận hành; chúng là các lời nhắc có thể xuất hiện trong
khi rơle làm việc bình thờng: các thông tin về trạng thái các chức
năng của rơle, các số liệu đo
Khối 82 Các tín hiệu sự kiện cho sự cố cuối cùng; giá trị tác động, cắt, các
thời gian trôi qua, hoặc tơng tự. Nh đã đợc định trớc, sự cố hệ
thống bắt đầu với bất cứ tác động nào của các bộ phận phát hiện sự
cố và kết thúc sau khi bảo vệ cuối cùng trở về.
Khối 84 Chỉ thị của các giá trị vận hành đo đợc (dòng điện, các giá trị của
bảo vệ quá tải theo nhiệt độ. [5000]
Bắt đầu Các khối tín hiệu
3 9 c i r s u p
7SJ600 V3.2
25
Một danh sách đầy đủ các tín hiệu và các chức năng đầu ra cùng với số
chức năng liên quan FNo đợc đa ra trong phụ lục C. Nó cũng đợc đợc chỉ tới
thiết bị mà mỗi tín hiệu có thể đặt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status