Tài liệu Đề tài “Một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ” - Pdf 98




Đề Tài: Một số vấn đề cơ bản về vốn và kế
toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN &
PTNN Quận Tây Hồ 1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 1

Mục lục
Lời nói đầu.


2
2.1. Phân tích cơ cấu chung của nguồn vốn tiền gửi.
2.1. Tài khoản tiền gửi tổ chức kinh tế.
2.3. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
2.4. Tài khoản tiền gửi cá nhân.
Chương iii: một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn
và kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ.
I. kiến nghị nâng cao hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn và kế toán huy động vốn của chi nhánh NHNN
& PTNN Quận Tây Hồ.
1. Kiến nghị với Nhà nước.
2. Kiến nghị với Ngân Hàng nhà nước.
3. Kiến nghị với chi nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ.
iI. một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cộng tác huy động vốn và kế toán huy động vốn tại chi
nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ.
1. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn.
1.1. Đa dạng hoá các kỳ hạn gửi tiền.
1.2. Phát triển tài khoản cá nhân và sử dụng séc cá nhân.
1.3. Triển khai các hình thức tiết kiệm mới.
2. Vận dụng chính sách lãi suất hợp lý.
3. Mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân Hàng.
4. Cải tiến nghiệp vụ thanh toán và thủ tục gửi, rút tiền.
5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng – tích cực tìm kiếm, chọn lọc khách hàng lớn.
6. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên.
7. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống bảo hiểm tiền gửi.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo: Lời Nói Đầu

chính cho hoạt động kinh doanh. Vì vậy song song chính sách, chiến lược khách hàng thì
chiến lược nguồn vốn là một trong hai chiến lược quan trọng quyết định sự thành công
hay thất bại của Ngân Hàng. Mặt khác, để tăng trưởng nguồn vốn hoạt động đòi hỏi Ngân
Hàng phải có một hệ thống chiến lược sản phẩm hiệu quả nghĩa là các biện pháp huy động
vốn phải đạt hiệu quả.
Trong giai đoạn hiện nay các Ngân Hàng đều đặt công tác huy động vốn thành mục
tiêu hoạt động cơ bản, ở đâu và khi nào có cơ hội tạo vốn thì ở đó, lúc đó Ngân Hàng
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 4
có mặt. Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế là điều quan
trọng, nhưng điều quan trọng hơn là các Ngân hàng Bắc á phải từng bước nâng cao hiệu
quả công tác huy động vốn, để đứng vững trong nên kinh tế thị trường.
Chính vì vậy qua học tập, khảo sát thực tế và nghiên cứu em thấy rằng vấn đề cơ
bản về vốn và kế toán huy động vốn của Ngân Hàng là rất quan trọng và cần thiết , nên
em chọn đề tài: “Một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh
NHNN & PTNN Quận Tây Hồ” để nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu ngắn nên chuyên đề không tránh khỏi hạn chế, rất mong
được sử quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các động chí lãnh đạo của chi nhánh
NHNN & PTNN Quận Tây Hồ để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.

hoạt động huy động vốn nói riêng được quy định tại các điều khoản sau:
Điều 1 khoản 1 Pháp lệnh số 38, ngày 25/5/1990 về Ngân Hàng, hợp tác xã tín
dụng và Công ty Tài chính quy định "NGâN HàNG BắC á là tổ chức kinh doanh tiền tệ,
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán".
Điều 20: Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/1998 quy
định :
" Ngân Hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
Ngân Hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu
hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm: NGâN HàNG BắC á, NHPT, NHĐT, NHCS ,
NHHTX và các loại hình Ngân Hàng khác".
Lúc đầu hoạt động Ngân Hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền, các dịch vụ này
rất đơn giản nó chỉ phù hợp với buổi bình minh của nền sản xuất hàng hóa. Ngày nay khi
nền kinh tế thị trường phát triển đến trình độ cao của nền kinh tế hàng hoá thì Ngân Hàng
có một vị trí và nắm giữ vai trò vô cùng quan trọng. Ngoài chức năng thông thường của
mình, Ngân Hàng còn là công cụ để Nhà nước thực thi các chính sách tiền tệ kinh tế vĩ mô
quản lý và điều tiết nền kinh tế có hiệu quả. Hệ thống Ngân Hàng là bộ máy tuần hoàn
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 6
của nền kinh tế quốc dân. Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có hệ
thống Ngân Hàng phát triển ổn định và vững mạnh, không thể có nền kinh tế tăng trưởng
nhanh khi hệ thống tổ chức và hoạt động Ngân Hàng yếu kém, lạc hậu. Nhưng Ngân Hàng
là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, là loại hình doanh nghiệp tự chủ tài chính rất thấp
vì vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn và là loại hình kinh doanh có nhiều rủi
ro, là ngành kinh doanh được tổ chức theo hệ thống mạng liên hệ chặt chẽ với nhau. Tất
cả mọi vấn đề về an toàn trong kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo mục

- Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước.
Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước chặt chẽ, đồng bộ các định hướng phát
triển kinh tế xã hội của Nhà nước mang tính ổn định lâu dài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra sự ổn định về tâm lý cho các nhà đầu tư qua đó
giúp NGâN HàNG BắC á mở rộng được thị trường huy động vốn, cũng như thị trường đầu
tư kinh doanh và ngược lại.
- Các nhân tố khác: như điều kiện chính trị xã hội, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật,
phong tục tập quán v.v.

1.1.2. Nhân tố mang tính chủ quan.
- Hình thức huy động vốn phải đa dạng, phong phú mang tính đơn điệu để tạo cho
khách hàng quyền được lựa chọn phương thức gửi tiền, có như vậy mới thu hút được
nhiều khách hàng.
- Các chính sách về lãi suất, chính sách về khách hàng, các chính sách liên quan đến
việc hoạch định chiến lược trong huy động vốn phải linh hoạt, phù hợp, có như vậy mới
thích nghi được với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường.
- Về chiến lược con người: Các NGâN HàNG BắC á phải lựa chọn cán bộ, bố trí
cán bộ sao cho có sự phù hợp giữa năng lực chuyên môn và tính chất của công việc để đáp
ứng được các đòi hỏi của khách hàng về các nhu cầu mà khách hàng mong muốn.
- Về công nghệ Ngân Hàng: Công nghệ Ngân Hàng hiện đại, tiên tiến sẽ giúp cho
Ngân Hàng giảm được chi phí trong huy động vốn đồng thời tạo thuận lợi cho khách hàng
khi sử dụng. Đảm bảo được yêu cầu trong kinh doanh Ngân Hàng nhanh chóng, thuận
tiện, an toàn và hiệu quả.

1.2. Các hoạt động chủ yếu để huy động vốn.
1.2.1. Nhận tiền gửi.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà người gửi tiền có quyền rút ra sử
dụng bất cứ lúc nào và Ngân Hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng. Đây là
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi

2. Nguồn vốn huy động.
2.1. Khái niệm:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân Hàng huy động được từ các tổ
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 9
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng,
huy động vốn thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh
doanh.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Nguồn vốn
này không thuộc quyền sở hữu của Ngân Hàng, nhưng Ngân Hàng được quyền sử dụng
trong thời gian huy động, có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiền
gửi có kỳ hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn tiền gửi không kỳ hạn. Vốn huy động đóng
vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng, là nguồn gốc
kinh doanh của Ngân Hàng. Nhưng với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động, nên Ngân
Hàng không được phép sử dụng hết số vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải tuân thủ
các quy định về dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn huy động bao gồm:

2.1.1. Vốn huy động bằng tiền gửi.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà người sử dụng có thể rút ra bất cứ lúc
nào và Ngân Hàng phải thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng. Tiền giử không kỳ hạn bao
gồm các loại sau:
+) Tiền gửi thanh toán : Đó là tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng cho
mục đích thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí
khác. Hầu hết ở nhiều nước thì khoản tiền gửi này không được hưởng lãi, nhưng được
hưởng miễn phí các dịch vụ thanh toán qua Ngân Hàng. Trong một số trường hợp người
chủ sở hữu được hưởng lãi, tuy nhiên họ lại phải trả phí cho các dịch vụ mà Ngân Hàng
phục vụ họ. Lợi ích của khoản tiền này đối với các Ngân Hàng đó là chi phí huy động

song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thới gian gửi vá
rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

2.1.3.Các nguồn huy động khác.
Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, các NGâN HàNG BắC á còn phát hành chứng
chỉ tiền gứi và trái phiếu. Thực chất là các NGâN HàNG BắC á huy động vốn bằng cách
phát hành các chứng từ có giá. Trong đó chứng chỉ tiền gửi là phiếu nhận nợ ngắn hạn với
mệnh giá đã được quy định, trái phiếu là loại giấy nhận nợ trung và dài hạn. Tuy nhiên
đây là loại hình huy động vốn với lãi suất cao, vì vậy nghiệp vụ này chỉ được tiến hành
khi Ngân Hàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ.
Tóm lại, vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của
các NGâN HàNG BắC á. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 11
vốn của Ngân Hang.mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, song nếu các NGâN HàNG
BắC á sử dụng tốt nguồn vốn này thì không những nguồn lợi Ngân Hàng được tăng lên
mà còn tạo cho ngân hang uy tín ngày càng cao. Qua đó, Ngân Hàng có thể mở rộng được
vốn và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng.

2.2.ýnghĩa của nguồn vốn huy động.
Các Ngân hàng Bắc á với chức năng hoạt động kinh doanh vì mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận là chính, nên các biện pháp của Ngân hàng Bắc á nhằm khuyến khích khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng phải đi đôi với việc vừa huy động được nhiều vốn tiền gửi vừa tạo
ra nguồn vốn hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận cho Ngân Hàng.
Việc huy động vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế ngày càng trở nên cấp thiết, cấp
bách và mang ý nghĩa to lớn:

Bởi vì đặc trưng của hoạt động Ngân Hàng là "nhận tiền gửi và kinh doanh tiền gửi " hoạt
động của Ngân Hàng gắn bó mật thiết với hệ thống tiền tệ và hệ thống thanh toán. Vốn
không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của
Ngân hàng Bắc á. Ngân Hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường
tiền tệ (kinh doanh vốn ngắn hạn), trên thị trường chứng khoán (kinh doanh vốn trung và
dài hạn). Những Ngân Hàng trường vốn là những Ngân Hàng có thế mạnh trong kinh
doanh.
Như vậy, Vốn là điều đầu tiên được quan tâm trong quá trình kinh doanh (chu kỳ
kinh doanh) của Ngân Hàng. Do vậy, ngoài vốn ban đầu cần thiết (nghĩa là đảm bảo đủ
vốn điều lệ theo luật định) thì Ngân Hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng
vốn trong suốt quá trinh hoạt động của mình.

2.3.2. Vốn của Ngân Hàng quyết định quy mô phạm vi, khả năng mở rộng hoạt động kinh
doanh của Ngân Hàng.
Vốn của Ngân Hàng có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối
lượng tín dụng.
- Quy mô: Thể hiện tổng giá trị tài sản của Ngân Hàng đó, đó là giá trị các khoản
vay, đầu tư của Ngân Hàng . Các Ngân Hàng ở trạng thái trường vốn thì phạm vi đầu tư
tín dụng của các Ngân Hàng không những được mở rộng trong phạm vi quốc gia mà còn
mở rộng ra cả thị trường nước ngoài. Còn các Ngân Hàng nhỏ, vốn ít thì vốn không những
không có khả năng đầu tư ra nước ngoài mà còn bị cạnh tranh gay gắt ngay tại thị trường
nội địa.
- Phạm vi: Các Ngân Hàng vốn lớn họ có khả năng mở rộng phạm vi hoạt động
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 13
thông qua việc tăng số lượng mạng lưới chi nhánh, mở rộng mạng lưới huy động, đa dạng
hoá hoạt động. Mặt khác những Ngân Hàng vốn lớn (trường vốn) thì khi có sử biến động
14
thời hạn cho vay và hạn mức vay thậm chí quyết định mức lãi suất cho khách hàng từ đó
thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Doanh số hoạt động tăng nhanh chóng và Ngân
Hàng sẽ có nhiều thuận lợi trong kinh doanh.
Như vậy bằng công cụ lãi suất Ngân Hàng có thể cạnh tranh (trên phương diện giá
cả) hiệu quả với các Ngân hàng khác.
- Ngân Hàng có vốn lớn sẽ tạo điều kiện giúp cho Ngân Hàng có khả năng tài
chính để kinh doanh đa năng trên thị trường. Ngân Hàng không chỉ đơn thuần thực hiện
nghiệp vụ cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, kinh doanh các dịch
vụ thuê mua, mua bán nợ. Kinh doanh trên thị trường chứng khoán sẽ giúp các Ngân
Hàng cạnh tra`nh hiệu quả với Ngân Hàng khác bằng chính sách sản phẩm. Chính các
hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong kinh doanh và tạo
thêm vốn cho Ngân Hàng. Đây chính là yếu tố tăng thêm khả năng cạnh tranh của Ngân
Hàng trên thị trường.

2.4. Các hình thức huy động vốn của các Ngân hàng Bắc á Việt Nam.
Các NGâN HàNG BắC á làm nhiệm vụ vay tiền(hầu hết từ những người gửi tiền),
cho vay đầu tư với mục đích hưởng lợi qua lãi suất. Đây là một công việc của một trung
gian tài chính, đóng vai trò trung gian giữa người cần vốn và người có vốn. Quá trình tạo
vốn của các NGâN HàNG BắC á được thể hiện dưới các hình thức sau:

2.4.1. Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút ra hoặc trả cho bên thứ ba bằng
cách phát hành séc, chính vì vậy mà nó còn có tên là tiền gửi có thể phát hành séc. ở các
nước phát triền có trình độ khoa học công nghệ cao, việc rút tiền từ tài khoản này phần lớn
được thực hiện bằng điện thoại hoặc thông qua các máy rut tiến tự động ATM.
ở Việt Nam, tiền gửi thuộc loại này được thể hiện dưới các hình thức như:
Tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) của các tổ chức kinh tế và tài

HàNG BắC á. Vốn huy động của các tài khoản tiết kiệm thường chiếm một tỷ trọng đáng
kể trong tiền gửi Ngân Hàng.
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào Ngân Hàng,
Ngân Hàng sẽ cấp cho khách hàng một cuốn sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm bao gồm các
loại sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là loại tiền gửi thông thường, đối
với khoản tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà không báo trước.
Tuy nhiên số dư của loại này thường không lớn, nhưng có ưu đỉêm hơn tiền gửi
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 16
giao dịch ở chỗ là số dư này ít biến động, chính vì vậy Ngân Hàng phải trả lãi suất cho
khoản tiền gửi này cao hơn so với tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm khá quen thuộc ở Việt
Nam . Các NGâN HàNG BắC á ở Việt Nam thường huy động tiết kiệm với kỳ hạn từ 3
tháng đến 1 năm. Về nguyên tắc thì chỉ khi nào đến hạn khách hàng mới được quyền rút
cả gốc và lãi. Tuy nhiên để cạnh tranh, khuyến khích khách hàng Ngân Hàng vẫn cho
phép khách hàng mới được quyền rút tiền trước thời hạn, nhưng trong trường hợp này
khách hàng phải chịu những quy định riêng của mỗi Ngân Hàng.
- Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại hình tiết kiệm mà ở Việt Nam chưa phổ biến, nó
chỉ phù hợp với các nước phát triền. Nhằm thu hút những số tiền nhàn rỗi trong thời hạn
dài.
Ngoài các hình thức trên, thì các NGâN HàNG BắC á còn huy động vốn với nhiều
hình thức khác nhau: Huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi với mệnh
giá lớn, huy động vốn qua đi vay, vay Ngân Hàng Trung ương, vay các tổ chức tín dụng
khác, huy động dưới hình thức phát hành trái phiếu, nhận uỷ thác đầu tư và các hình thức
huy động vốn khác.


cho người gửi.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang, an toàn, tiện nghi.
- Xây dựng cơ sở kinh doanh hợp lý, kết hợp hài hoà các mục tiêu kinh doanh.
* Không ngừng thực hiện việc tuyên truyền quảng cáo xây dựng hình ảnh tốt về hoạt
động Ngân Hàng đối với khách hàng.
* Nghiên cứu thị trường tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể thoả mãn tốt nhất
nhu cầu đó.

3.2. tạo vốn khác.
* Tạo lập và duy trì uy tín Ngân Hàng trên thị trường. Đó là uy tín trong thanh toán,
uy tín về quan hệ vay trả sòng phẳng.
* Thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác trong kinh doanh với một số Ngân Hàng khác.
* Không ngừng mở rộng việc cung ứng dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng dịch
vụ.

II. Kế toán vốn huy động của Ngân hàng Bắc á.
1.Nhiệm vụ của kế toán Ngân Hàng, kế toán Huy động vốn.
Để phát huy vai trò của mình, kế toán Ngân Hàng có các nhiệm vụ chính sau:
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 18
- Kế toán Ngân Hàng ghi nhận, phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng theo đúng pháp
lệnh kế toán thống kê của nhà nước và các thể lệ, chế độ kế toán Ngân Hàng. Trên cơ sở
đó, để bảo vệ an toàn tài sản của bản thân Ngân Hàng cũng như tài sản của toàn xã hội bảo
quản tại Ngân Hàng.
- Kế toán Ngân Hàng phân loại nghiệp vụ, tộng hợp số liệu theo đúng phương pháp
và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thônh tin một cách kịp thời phục vụ lãnh

kinh doanh, vừa phát triển nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế. Với vai trò đó, hệ thống
kế toán Ngân Hàng nói chung và kế toán huy động vốn nói riêng cần phải được hoàn thiện
hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của kinh doanh Ngân Hàng và sự phát triển nền
kinh tế.

2. Nguyên tắc, thủ tục mở tài khoản.
Nhằm đảm bảo tính pháp lý trong quan hệ kinh tế giữa Ngân Hàng và khách hàng,
khi mở tài khoản cho khách hàng cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Đơn vị tổ chức kinh tế tư nhân muốn mở tài khoản tại Ngân Hàng phải có tư cách
pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Nếu là thể nhân thì phải có nơi trú ngụ
chính thức(có hộ khẩu), có đăng ký kinh doanh hợp lệ, hợp pháp.
- Việc lựa chọn Ngân Hàng để mở tài khoản, số lượng tài khoản là quyền của khách
hàng. Chủ nhân là pháp nhân kinh tế hay thể nhân đứng chủ tài khoản. Chủ tài khoản chịu
trách nhiệm pháp lý về số tài sản trên tài khoản của mình. Như vậy, khi nào chủ tài khoản
ra lệnh(thể hiện trên các chứng từ kế toán) Ngân Hàng mới trích tài khoản của khách hàng
để thực hiện các dịch vụ thanh toán(trừ trường hợp có lệnh của toà án, trọng tài kinh tế
nhà nước hay Ngân Hàng chủ động thu nợ khi đến hạn).
- Kế toán trưởng Ngân Hàng nơi đơn vị mở tài khoản phải kiểm soát đủ thủ tục mở
tài khoản và trực tiếp quản lý hồ sơ mở tài khoản của khách hàng.
* Thủ tục mở tài khoản tiền gửi:
Để mở tài khoản tiền gửi, khách hàng phải gửi tới Ngân Hàng nơi mở tài khoản các
giấy tờ sau:
- Đối với khách hàng là cá nhân:
+) Giấy đăng ký mở tài khoản(lập theo mẫu Ngân hàng quy định) do chủ tài khoản
ký tên, trong đó có ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định kể cả ngày và nơi cấp giấy chứng
minh thư nhân dân.
+) Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với Ngân Hàng nơi mở
tài khoản.
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi

khoản các tổ chức tín dụng theo quyết địng số 435/1998/ QĐ - NHNN ngày 25/12/1998
của Thống đốc NHNN các tài khoản huy động vốn phản ánh tình hình huy động vốn dưới
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 21
các hình thức khác nhau theo quyết định của luật các tổ chức tín dụng bao gồm các tài
khoản từ tài khoản 40 đến tài khoản 47.
* Tài khoản 40 – Các khoản nợ Chính phủ và NHNN.
Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Tài khoản này phản ánh các
khoản nợ Chính phủ và NHNN.
* Tài khoản 41 – Các khoản nợ các tổ chức tín dụng trong nước.
* Tài khoản 42 – Các khoản nợ nước ngoài.
Tài khoản 41, tài khoản 42 có kết cấu tương tự tài khoản 40.
* Tài khoản 43 – Tiền gửi của khách hàng.
Kết cấu:
Bên nợ ghi: Số tiền khách hàng đang gửi tại Ngân Hàng.
Bên có ghi: Số tiền khách hàng gửi vào.
* Tài khoản 44 – Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá.
Kết cấu:
Bên nợ ghi: Số tiền chi trả cho các giấy tờ có giá (số tiền gốc kế toán hạch toán trên
các chứng từ có giá).
Bên có ghi: Số tiền thu được do phát hành các giấy tờ có giá.
Dư có: Phản ánh số tiền và các giấy tờ có giá đã phát hành nhưng chưa thanh toán
cho người mua.
* Tài khoản 45 – Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư.
Kết cấu:
Bên nợ ghi: Số vốn chuyển trả lại cho các tổ chức giao vốn.
Bên có ghi: Số vốn của các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác giao cho để sử dụng

- Khách hàng nộp giấy nộp ( gửi) tiền kèm sổ tiết kiệm (nếu nộp tiền vào tài khoản
tiền gửi tiết kiệm) hoặc khách hàng nhận các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ
Ngân Hàng khác chuyển đến như: Bảng kê nộp séc kèm theo tờ séc, chứng từ uỷ nhiệm
thu- uỷ nhiệm chi.
- Bộ phận kế toán giữ tài khoản của khách hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
các yếu tố trên chứng từ sau đó chuyển sang bộ phận kiểm soát viên.
- Kiểm soát viên là kiểm soát tiền mặt (nếu nộp tiền mặt), kiểm soát chuyển khoản
(nêu nộp chứng từ chuyển khoản), kiểm soát chứng từ, ký và chuyển sang thủ quỹ (nếu
nộp tiền mặt), chuyển sang thủ quỹ hoặc thanh toán viên ghi nợ (nếu thanh toán cùng
Ngân hàng) kế toán thanh toán (nếu thanh toán khác Ngân Hàng).
- Thủ quỹ thu tiền vào sổ quỹ, ký tên ( đối với chứng từ tiền mặt) thanh toán viên
ghi nợ vào tài khoản (nếu chuyển khoản cùng Ngân Hàng) kế toán thanh toán ghi nợ
1
Sinh viªn: Vò Quèc Néi 23
vào tái khoản thích hợp (nếu chuyển khoản khác Ngân Hàng, sau đó chuyển chứng từ
sang kiểm soát viên).
- Kiểm soát viên kiểm soát lại chứng từ và chữ ký trên chứng từ sau đó chuyển
chứng từ cho thanh toán viên ghi có vào tài khoản tiền gửi.
- Sau khi ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán viên chuyển chứng từ cho bộ
phận kế toán tổng hợp lưu trữ chứng từ.
Nếu thực hiện tài khoản trên máy thì toàn bộ quy trình nghiệp vụ được thực hiện
trên máy.
* Đối với chi trả tiền gửi:
Đảm bảo nguyên tắc luân chuyển chứng từ: ghi sổ trước, chi tiền sau; ghi nợ trước,
ghi có sau (nếu chuyển khoản) quy trình được thực hiện như sau:
- Khách hàng nộp séc lĩnh tiền (nếu là tiền gửi thanh toán); giấy rút tiền (nếu tiết
kiệm không kỳ hạn); sổ tiết kiệm vào Ngân Hàng. Nếu rút tiền bằng chuyển khoản thì

Có TK: 1011(1031) Tiền mặt tại quỹ
Chú ý: nếu thay việc gửi- lĩnh bằng tiền mặt thành chuyển khoản thì:
- Khi khách hàng gửi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK: TK tiền gửi khách hàng (B)
Có TK: 4311(4321) TK tiền gửi khách hàng (A)
- Khi khách hàng rút tiền, kế toán ghi:
Nợ TK: 4311(4321) TK tiền gửi khách hàng (A)
Có TK: Tiền gửi khách hàng (B)
- Tính và hạch toán lãi cho khách hàng.
+) Tiền lãi trên các khoản tiền gửi không kỳ hạn được tính theo phương pháp tích
số và được nhập gốc hàng tháng.
Công thức tính lãi:
Số lãi = Tổng tích số tính lãi x (lãi suất tháng/30)
( Tích số tính lãi = Dư nợ x số ngày dư nợ )
+) Hạch toán lãi cho khách hàng (lãi được nhập gốc)
Nợ TK: 801 Chi phí trả lãi tiền gửi
Có TK: 4311(4321) TK tiền gửi khách hàng
* Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, kế toán phải hướng dẫn cho
khách hàng ghi phiếu gửi tiền tiết kiệm. Số tài khoản và phiếu lưu phải đảm bảo các yếu
tố cần thiết. Sau khi thu tiền đầy đủ phải ký chứng nhận. Sổ tiết kiệm phiếu lưu giấy gửi
tiền sẽ được chuyển cho kiểm soát để kiểm soát lại các yếu tố trên chứng từ, sau đó trao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status