Chương 8: MẠCH BĂM XUNG TẮT CƯỢNG
BỨC BẰNG ĐIỆN ÁP.
A. GIỚI THIỆU :
Đây là mạch biến đổi điện áp một chiều DC
1
sang điện áp
một chiều DC
2
.
DC
1
DC
2
DC
1
= 300V
DC
: điện áp một chiều không thay đổi và được
nắn từ điện áp xoay chiều không đổi.
DC
2
là điện áp có giá trò trung bình thay đổi, tuỳ thuộc vào
việc điều chỉnh núm chỉnh (VR) để thay đổi độ rộng xung kích
cho SCR. Ứng với mỗi sự thay đổi này sẽ làm cho mạch thí
nghiệm tạo ra một giá trò điện áp trung bình tương ứng, tải sẽ
nhận giá trò điện áp trung bình DC này để thay đổi đặt tính tải
(thay đổi độ sáng đối với tải trở thuần như bóng đèn, thay đổi
tốc độ n đối với tải là động cơ). Chính sự thay đổi này khi đo
bằng dao động ký sẽ thấy những dạng sóng khác nhau.
B. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ
NGHIỆM :
E=300V
D1
XK1
Rt
L
R4
R3
XK2
R2
R1
C
D2
S1
S2
+
Hình VI.3
Hình VI.4
Mạch sử dụng hai SCR1 (ký hiệu S1) và SCR2 (ký hiệu S2),
chúng đóng (dẫn) khi có xung dương được cấp ở XK1 (xung kích
1). Trong mạch có tụ điện C, D, L dùng để chuyển mạch.
Khi nguồn một chiều E đã được cấp, trạng thái ban đầu : S1
và S2 đều bò khoá (tức chưa có xung kích ở cực cổng) thì không
có bất kỳ một dòng điện nào chạy qua tải. Để mạch hoạt động
một cách hợp lý thì đầu tiên cho tụ C nạp bàng cách cho xung
điều khiển vào cực cổng của S2, lúc này mạch điện hình VI.2
tương đương như hìnhVI.3: tụ điện C sẽ được nạp theo đường E_
Rt _ C _ S2 _ E và dòng i
c
giảm dần theo hàm mũ từ giá trò đầu
E/Rt .
= -E làm S1 ngưng dẫn (trạng thái chuyển từ hình
VI.4
hìnhVI.3).
Gọi chu kỳ băm là T: T = T
1
+T
2
.
Thời gian đóng mạch của S
1
là T
1
: T
1
= T.
Thời gian ngắt mạch của S
1
là T
2
=T –T
1
và tỷ số chu kỳ là
D = T
1
/T.
Gía trò trung bình của điện áp tải :
DUUdt
T
U
DT
Ứng với mỗi loại tải hãy ghi trên mỗi bảng như sau:
Các vò trí chỉnh của
VR
Mức chỉnh
VR
1
Mức chỉnh
VR
2
Mức chỉnh
VR
3
Giá trò dòng điện
đọc được
trên đồng hồ.
Giá trò điện áp đọc
được trên đồng hồ.
-Dùng dao động ký để đo và vẽ dạng sóng điện áp,
dòng điện vào các hình dưới đây tại các vò trí sau :
Ghi chú : đo dạng sóng dòng điện chính là đo dạng
sóng điện áp trên các điện trở tương ứng.
Trên tải:
Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tải tại 3 vò trí đã
chọn của núm chỉnh
(VR).
t
E
-
E
0
u
s1 ,
u
s2
Trên S1, S2
:
t
0
E
+2E
i
s1 ,
i
s2
Tr
Bảng 2: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện
trên tụ
Bảng 3: vẽ dạng sóng điện áp trên S1và
S2.
T
0
T
T
D
0
Bảng 4
: vẽ dạng sóng dòng điện trên S1vàS2.
Hình VI.5
Dạng sóng băm xung
nhiều hơn?.