Tài liệu Cảm biến đo nhiệt độ_chương 3 - Pdf 98


- 48 -
Chơng III
Cảm biến đo nhiệt độ
3.1. Khái niệm cơ bản
Nhiệt độ là một trong số những đại lợng có ảnh hởng rất lớn đến tính chất
vật chất. Bởi vậy trong nghiên cứu khoa học, trong công nghiệp cũng nh trong đời
sống hàng ngày việc đo nhiệt độ là rất cần thiết. Tuy nhiên việc xác định chính xác
một nhiệt độ là một vấn đề không đơn giản. Đa số các đại lợng vật lý đều có thể
xác định trực tiếp nhờ so sánh chúng với một đại lợng cùng bản chất. Nhiệt độ là
đại lợng chỉ có thể đo gián tiếp dựa vào sự phụ thuộc của tính chất vật liệu vào
nhiệt độ.
3.1.1. Thang đo nhiệt độ
Để đo nhiệt độ trớc hết phải thiết lập thang nhiệt độ. Thang nhiệt độ tuyệt
đối đợc thiết lập dựa vào tính chất của khí lý tởng.
Theo định lý Carnot: hiệu suất

của một động cơ nhiệt thuận nghịch hoạt
động giữa hai nguồn có nhiệt độ
1

2
trong một thang đo bất kỳ chỉ phụ thuộc
vào

1


2
:


Có thể chứng minh đợc rằng:
G()=RT
Trong đó R là hằng số khí lý tởng, T là nhiệt độ động học tuyệt đối.

- 49 -
Để có thể gán một giá trị số cho T, cần phải xác định đơn vị cho nhiệt độ.
Muốn vậy chỉ cần gán giá trị cho nhiệt độ tơng ứng với một hiện tợng nào đó với
điều kiện hiện tợng này hoàn toàn xác định và có tính lặp lại.

Thang Kelvin
(Thomson Kelvin - 1852): Thang nhiệt độ động học tuyệt đối,
đơn vị nhiệt độ là K. Trong thang đo này ngời ta gán cho nhiệt độ của điểm cân
bằng ba trạng thái nớc - nớc đá - hơi một giá trị số bằng 273,15 K.

Thang Celsius
(Andreas Celsius - 1742): Thang nhiệt độ bách phân, đơn vị
nhiệt độ là
o
C và một độ Celsius bằng một độ Kelvin.
Nhiệt độ Celsius xác định qua nhiệt độ Kelvin theo biểu thức:
T(
o
C)= T(K) - 273,15 (3.3)

Thang Fahrenheit
(Fahrenheit - 1706): Đơn vị nhiệt độ là
o
F. Trong thang đo
này, nhiệt độ của điểm nớc đá tan là 32
o

o
C) Fahrenheit (
o
F)
Điểm 0 tuyệt đối 0 -273,15 -459,67
Hỗn hợp nớc - nớc đá 273,15 0 32
Cân bằngnớc - nớc đá - hơi 273,16 0,01 32,018
Nớc sôi 373,15 100 212

3.1.2. Nhiệt độ đo đợc và nhiệt độ cần đo
Giả sử môi trờng đo có nhiệt độ thực bằng T
x
, nhng khi đo ta chỉ nhận đợc
nhiệt độ T
c
là nhiệt độ của phần tử cảm nhận của cảm biến. Nhiệt độ T
x
gọi là nhiệt
độ cần đo, nhiệt độ T
c
gọi là nhiệt độ đo đợc. Điều kiện để đo đúng nhiệt độ là phải
có sự cân bằng nhiệt giữa môi trờng đo và cảm biến. Tuy nhiên, do nhiều nguyên
nhân, nhiệt độ cảm biến không bao giờ đạt tới nhiệt độ môi trờng T
x
, do đó tồn tại
một chênh lệch nhiệt độ T
x
- T
c
nhất định. Độ chính xác của phép đo phụ thuộc vào


(
)
ccx
mCdTdtTTA =

Để tăng cờng trao đổi nhiệt giữa môi trờng có nhiệt độ cần đo và cảm biến
ta phải dùng cảm biến có phần tử cảm nhận có tỉ nhiệt thấp, hệ số dẫn nhiệt cao, để
hạn chế tổn thất nhiệt từ cảm biến ra ngoài thì các tiếp điểm dẫn từ phần tử cảm
nhận ra mạch đo bên ngoài phải có hệ số dẫn nhiệt thấp.
3.1.3. Phân loại cảm biến đo nhiệt độ
Các cảm biến đo nhiệt độ đợc chia làm hai nhóm:
-
Cảm biến tiếp xúc: cảm biến tiếp xúc với môi trờng đo, gồm:
+ Cảm biến giản nở (nhiệt kế giản nở).
+ Cảm biến điện trở (nhiệt điện trở).
Đặt
=
A
mC
,
g
ọi là hằn
g


t- 51 -
+ Cặp nhiệt ngẫu.
-
Cảm biến không tiếp xúc: hoả kế.
Dới đây nghiên cứu một số loại cảm biến cơ bản.
3.2. Nhiệt kế giãn nở
Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế giãn nở dựa vào sự giãn nở của vật liệu khi
tăng nhiệt độ. Nhiệt kế loại này có u điểm kết cấu đơn giản, dễ chế tạo.
3.2.1. Nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn
Thờng có hai loại: gốm và kim loại, kim loại và kim loại.

-
Nhiệt kế gốm - kim loại(Dilatomet): gồm một thanh gốm (1) đặt trong ống kim
loại (2), một đầu thanh gốm liên kết với ống kim loại, còn đầu A nối với hệ thống
truyền động tới bộ phận chỉ thị. Hệ số giãn nở nhiệt của kim loại và của gốm là

k


g

C.
3.2.2. Nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng
Nhiệt kế gồm bình nhiệt (1), ống mao dẫn (2) và chất lỏng (3). Chất lỏng sử
dụng thờng dùng là thuỷ ngân có hệ số giãn nở nhiệt =18.10
-5
/
o
C, vỏ nhiệt kế
bằng thuỷ tinh có

=2.10
-5
/
o
C.
Khi đo nhiệt độ, bình nhiệt đợc đặt tiếp xúc với môi trờng đo. Khi nhiệt độ
tăng, chất lỏng giãn nở và dâng lên trong ống mao dẫn. Thang đo đợc chia độ trên
Hình 3.2 Nhiệt kế giãn nở
a) Nhiệt kế gốm - kim loại b) Nhiệt kế kim loại - kim loại
2
1
a)
1
2
b)
A

- 52 -
vỏ theo dọc ống mao dẫn.
Dải nhiệt độ làm việc từ - 50 ữ 600















=
0
0
T
1
T
1
Bexp.R)T(R
(3.7)
T là nhiệt độ tuyệt đối, B là hệ số thực nghiệm.
Các hệ số đợc xác định chính xác bằng thực nghiệm khi đo những nhiệt độ đã
biết trớc. Khi đã biết giá trị các hệ số, từ giá trị của R ngời ta xác định đợc nhiệt
độ cần đo.
Khi độ biến thiên của nhiệt độ

T (xung quanh giá trị T) nhỏ, điện trở có thể

g
đo nhiệt độ bằn
g
các điện tr

là dựa vào sự
p
hụ thuộc điện trở suất của vật liệu theo
nhiệt độ.
Tron
g
trờn
g
hợ
p
tổn
g

q
uát, sự tha
y
đổi điện tr

theo nhiệt độ có dạng:
() ( )
00
TTF.RTR =
R
0
là điện trở ở nhiệt độ T

cũng xác định sự thay đổi nhỏ nhất của nhiệt độ có thể phát hiện đợc:

min
oR
min
R
R1
T


=

Ví dụ nếu
6
min
0
10
R
R

=

và với những phép đo quanh điểm 0
o
C, vật liệu là platin thì
4
min
10.6,2T

=

1


=

;
d
T
dl
l
1
l
= ;
d
T
ds
s
1
s
=

slR



+

=



đủ lớn để điện trở ban đầu R
0
lớn mà kích thớc nhiệt kế
vẫn nhỏ.
-
Hệ số nhiệt điện trở của nó tốt nhất là luôn luôn không đổi dấu, không triệt
tiêu.
-
Có đủ độ bền cơ, hoá ở nhiệt độ làm việc.
-
Dễ gia công và có khả năng thay lẫn.
Các cảm biến nhiệt thờng đợc chế tạo bằng Pt và Ni. Ngoài ra còn dùng Cu, W.
-
Platin :

- 54 -
+ Có thể chế tạo với độ tinh khiết rất cao (99,999%) do đó tăng độ chính xác
của các tính chất điện.
+ Có tính trơ về mặt hoá học và tính ổn định cấu trúc tinh thể cao do đó đảm
bảo tính ổn định cao về các đặc tính dẫn điện trong quá trình sử dụng.
+ Hệ số nhiệt điện trở ở 0
o
C bằng 3,9.10
-3
/
o
C.
+ Điện trở ở 100
o
C lớn gấp 1,385 lần so với ở 0

Wonfram có độ nhạy nhiệt và độ tuyến tính cao hơn platin, có thể làm việc ở
nhiệt độ cao hơn. Wonfram có thể chế tạo dạng sợi rất mảnh nên có thể chế tạo đợc
các điện trở cao với kích thớc nhỏ. Tuy nhiên, ứng suất d sau khi kéo sợi khó bị
triệt tiêu hoàn toàn bằng cách ủ do đó giảm tính ổn định của điện trở.
Bảng 3.2
Thông số Cu Ni Pt W
T
f
(
o
C) 1083 1453 1769 3380
c (J
o
C
-1
kg
-1
) 400 450 135 125
(W
o
C
-1
m
-1
)
400 90 73 120

l
x10
6

à
m và chiều
dài khoảng 10cm, sau khi quấn lại sẽ nhận đợc nhiệt kế có chiều dài cỡ 1cm. Các
sản phẩm thơng mại thờng có điện trở ở 0
o
C là 50

, 500

và 1000

, các điện trở
lớn thờng đợc dùng để đo ở dải nhiệt độ thấp.
-
Nhiệt kế công nghiệp
: Để sử dụng cho mục đích công nghiệp, các nhiệt kế phải có
vỏ bọc tốt chống đợc va chạm mạnh và rung động, điện trở kim loại đợc cuốn và
bao bọc trong thuỷ tinh hoặc gốm và đặt trong vỏ bảo vệ bằng thép. Trên hình 3.4 là
các nhiệt kế dùng trong công nghiệp bằng điện trở kim loại platin.

- Nhiệt kế bề mặt:

Hình 3.5 Nhiệt kế bề mặ
t

- 56 -
Đặc trng chính của nhiệt kế bề mặt:
- Độ nhạy nhiệt : ~5.10
-3
/
o
C đối với trờng hợp Ni và Fe-Ni
~4.10
-3
/
o
C đối với trờng hợp Pt.
- Dải nhiệt độ sử dụng: -195
o
C

260
o
C đối với Ni và Fe-Ni.
-260
o
C ữ 1400
o
C đối với Pt.
Khi sử dụng nhiệt kế bề mặt cần đặc biệt lu ý đến ảnh hởng biến dạng của
bề mặt đo.
3.3.3. Nhiệt kế điện trở silic

O
3
, Fe
3
O
4
, Co
2
O
3
, NiO, ZnTiO
4
.
Sự phụ thuộc của điện trở của nhiệt điện trở theo nhiệt độ cho bởi biểu thức:

















C) có thể lấ
y

g
ần đún
g

g
iá trị điện tr

của cảm biến theo nhiệt độ theo công thức:

()
(
)
[
]
2
000T
TTBTTA1RR ++=
Trong đó R
0
và T
0
là điện trở và nhiệt độ
tuyệt đối ở điểm chuẩn.
Sự tha
y
đổi nhiệt của điện trở tơn
g

- 57 -

2
R
T
b+

=

Vì ảnh hởng của hàm mũ đến điện trở chiếm u thế nên biểu thức (3.11) có thể viết
lại:















=
0
0
T

o
C.
3.4. Cảm biến nhiệt ngẫu
3.4.1. Hiệu ứng nhiệt điện
Phơng pháp đo nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt ngẫu dựa trên cơ sở hiệu ứng
nhiệt điện. Ngời ta nhận thấy rằng khi hai dây dẫn chế tạo từ vật liệu có bản chất
hoá học khác nhau đợc nối với nhau bằng mối hàn thành một mạch kín và nhiệt độ
hai mối hàn là t và t
0
khác nhau thì trong mạch xuất hiện một dòng điện. Sức điện
động xuất hiện do hiệu ứng nhiệt điện gọi là sức điện động nhiệt điện. Nếu một đầu
của cặp nhiệt ngẫu hàn nối với nhau, còn đầu thứ hai để hở thì giữa hai cực xuất hiện
một hiệu điện thế. Hiện tợng trên có thể giải thích nh sau:
Hình 3.7 Cấu tạo nhiệt điện
trở có vỏ bọc thuỷ tinh
Hỗn hợ
p
bột ox
y
t đợc trộn theo tỉ lệ thích
hợp sau đó đợc nén định dạn
g
và thiêu kết ở nhiệt
độ ~ 1000
o
C. Các dâ
y
nối kim loại đợc hàn tại hai
điểm trên bề mặt và đợc
p

Giữa hai đầu của một dây dẫn cũng có chênh lệch nồng độ điện tử tự do, do đó
cũng có sự khuếch tán điện tử và hình thành hiệu điện thế tơng ứng trong A là
e
A
(t,t
0
) và trong B là e
B
(t,t
0
).
Sức điện động tổng sinh ra do hiệu ứng nhiệt điện xác định bởi công thức sau:

)t,t(e)t,t(e)t(e)t(eE
0B0A0BAABAB
+
+
+= (3.13)
Vì e
A
(t
0
,t) và e
B
(t,t
0
) nhỏ và ngợc chiều nhau có thể bỏ qua, nên ta có:

)t(e)t(eE
0BAABAB

Hình 3. 8 Sơ đồ nguyên
lý cặp nhiệt ngẫu
t
0
t
AB
2
1
Giả sử ở nhiệt độ
t
0
nồn
g
độ điện t

trong A là N
A
(t
0
), trong B là N
B
(t
0
) và

nhiệt độ t nồng độ điện tử trong A là N
A
(t),
trong B là N
B

AB
(t) sẽ không đổi.

- 59 -
Chọn nhiệt độ ở một mối hàn t
0
= const biết trớc làm nhiệt độ so sánh và đo sức
điện động sinh ra trong mạch ta có thể xác định đợc nhiệt độ t ở mối hàn thứ hai.
Sức điện động của cặp nhiệt không thay đổi nếu chúng ta nối thêm vào mạch
một dây dẫn thứ ba (hình 3.9) nếu nhiệt độ hai đầu nối của dây thứ ba giống nhau.
Thật vậy:
-
Trong trờng hợp a:

)t(e)t(e)t(e)t,t(E
0CA0BCAB0ABC
+
+=

Vì:

0)t(e)t(e)t(e
0CA0BC0AB
=
++

Nên:

)t(e)t(e)t,t(E
0ABAB0ABC


Để chế tạo cực nhiệt điện có thể dùng nhiều kim loại và hợp kim khác nhau.

Hình 3.9 Sơ đồ nối cặp nhiệt với dây dẫn thứ ba
t

2
3
t
0

t
0

A
B
C

1
a)
2
3
t
0
t
1
A
B
C
1

- Cặp Platin - Rođi/Platin
:
Cực dơng là hợp kim Platin (90%) và rôđi (10%), cực âm là platin sạch.
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn cho phép tới 1600
o
C , E
đ
=16,77mV.
Nhiệt độ làm việc dài hạn <1300
o
C.
Đờng đặc tính có dạng bậc hai, trong khoảng nhiệt độ 0 - 300
o
C thì E

0.
Trong môi trờng có SiO
2
có thể hỏng ở nhiệt độ 1000 - 1100
o
C.
Đờng kính điện cực thờng chế tạo

= 0,5 mm.
Do sai khác của các cặp nhiệt khác nhau tơng đối nhỏ nên loại cặp nhiệt này
thờng đợc dùng làm cặp nhiệt chuẩn.
- Cặp nhiệt Chromel/Alumel:

- Cặp nhiệt Chromel/Coben:
Cực dơng là chromel, cực âm là coben là hợp kim gồm 56%Cu + 44% Ni.
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn 800
o
C, E
đ
= 66 mV.
Nhiệt độ làm việc dài hạn < 600
o
C.
- Cặp nhiệt Đồng/Coben:
Cực dơng là đồng sạch, cực âm là coben.
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn 600
o
C.
Nhiệt độ làm việc dài hạn <300
o
C.
Loại này đợc dùng nhiều trong thí nghiệm vì dễ chế tạo.
Quan hệ giữa sức điện động và nhiệt độ của một số cặp nhiệt cho ở hình 3.11.


7
)

y
nối 8
)
Đầu nối dâ
y

1
3
2
4
5
6
7
8
Hình 3.11 Sức điện động của một số cặp nhiệt ngẫu
E-Chromel/Constantan R- Platin-Rodi (13%)/Platin
J- Sắt/Constantan S- Platin-Rodi (10%)/Platin
K- Chromel
/
Alumel B-Platin-rodi
(
30%
)/
Platin-rodi
(
6%
)

-
Giảm thiểu sự sụt áp do có dòng điện chạy qua các phần tử của cảm biến và
mạch đo.
a) Sơ đồ mạch đo dùng milivôn kế
- Sơ đồ:
Trên hình 3.13 biểu diễn sơ đồ đo thông dụng sử dụng milivôn kế từ điện.

Khi nhiệt độ hai đầu tự do (2) và (3) bằng nhau thì sức điện động trong mạch
chính là sức điện động của cặp nhiệt, nếu chúng khác nhau thì trong mạch xuất hiện
suất điện động ký sinh ở các mối nối và làm sai lệch kết quả đo.
1
2
3
t

t
0

t
0


2
. Kết quả đo cho phép ta xác định trực tiếp giá trị của hiệu số hai
nhiệt độ t
1
- t
2
.
Trờng hợp nhiệt độ môi trờng đo không khác nhiều nhiệt độ đầu tự do, để
tăng độ nhạy phép đo có thể mắc theo sơ đồ nối tiếp n cặp nhiệt nh hình 3.15. Sức
điện động tổng của bộ mắc nối tiếp bằng
)t,t(nE
0AB
.
- Bù nhiệt độ đầu tự do:
Thông thờng cặp nhiệt ngẫu đợc chuẩn với t
0
= 0
o
C ứng với:
)t(e)t(e)t,t(E
0ABAB0AB

'
0AB0AB
+=
Giá trị
)t,t(E
'
0AB
là lợng hiệu chỉnh xác định từ thang chia độ của cặp nhiệt ngẫu
đã dùng theo giá trị đo ở nhiệt độ đầu tự do t

0
.
Dới đây trình bày một số phơng pháp bù nhiệt độ đầu tự do.
- Dùng dây bù:
)t,t(E
'
0AB
)t,t(E
0
'
0AB
Hình 3.16 Hiệu chỉnh nhiệt
độ đầu tự do
A
A
A
A
B
B
B


Vì e(t
0
) = 0, nên:
)t(e)t(eE
0ABAB
=
- Dùng cầu bù:
Trên hình 3.18 giới thiệu sơ đồ dùng cầu bù tự động nhiệt độ đầu tự do. Cầu bù gồm điện trở R
1
, R
2

Hình 3.18 Cầu bù nhiệt độ đầu tự do
R
d
R
1
R
2
R
3
F
D
C
mV
t
1

t
1

t
0
A B
t

Hình 3.17 Bù nhiệt độ đầu tự do bằng dây bù
C
1
2 3
t


(t
0
,t
0
). Nh vậy trên cửa vào của dụng
cụ đo có điện áp:

)t,t(EU)t,t(E
0ABcd
'
0AB
=+
Sai số bù của cầu tiêu chuẩn khi nhiệt độ t
0
thay đổi trong khoảng 0 - 50
o
C là 3
o
C.
- ảnh hởng của điện trở mạch đo:
Xét mạch đo dùng milivôn kế điện từ (hình 3.19).

dt
m0AB
R
RR
1V)t,t(E
(3.17)
Theo biểu thức (3.17) khi R
v
>> R
t
+R
d
thì:
m0AB
V)t,t(E
- ảnh hởng của R
t
: Đối với cặp cromen/alumen hoặc cặp cromen/coben có điện
trở R
t
khá nhỏ nên sự thay đổi của nó ít ảnh hởng tới kết quả đo. Đối với cặp P
t
R
d
-
P
t
có điện trở R
t
khá lớn (~ 15) nên sự thay đổi của nó ảnh hởng đáng kể tới kết

V- 66 -
- ảnh hởng của R
V
: R
v
= R
kd
+ R
f
.
Điện trở phụ R
f
của milivôn kế thờng chế tạo bằng vật liệu có
R
= 0 nên
không ảnh hởng, sự thay đổi R
v
khi nhiệt độ tăng chủ yếu do sự thay đổi của điện
trở khung dây R
kd
(chế tạo bằng đồng
R
= 4,2.10
-3
/
o
C). Để giảm sai số nên chọn

)RRR(IR)II(E
GxdPABP0X
+
+
+
+=GXdAB
AB0X
P
RRRR
RIE
I
+++

=

Nếu E
X
= I
0
R
AB
thì I
P
= 0, tức là điện thế kế chỉ không, khi đó điện áp rơi trên AB
bằng giá trị E
X
cần đo.

- +
E
X

R
d
R
G

i
P

i
0

i
C

A B
R
đc

E
R
x

Hình 3.20 Sơ đồ đo bằng phơng pháp bù
a)
b)
R

Các cảm biến quang thuộc loại cảm biến đo nhiệt độ không tiếp xúc, gồm: hoả
kế bức xạ toàn phần, hoả kế quang học.
3.5.1. Hoả kế bức xạ toàn phần
Nguyên lý dựa trên định luật: Năng lợng bức xạ toàn phần của vật đen tuyệt
đối tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của nhiệt độ tuyệt đối của vật.

4
TE = (3.18)
Trong đó:

là hằng số, T là nhiệt độ tuyệt đối của vật đen tuyệt đối (K).
Thông thờng có hai loại: hoả kế bức xạ có ống kính hội tụ, hoả kế bức xạ có kính
phản xạ.
Trong sơ đồ hình (3.21a): ánh sáng từ nguồn bức xạ (1) qua thấu kính hội tụ
(2) đập tới bộ phận thu năng lợng tia bức xạ (4), bộ phận này đợc nối với dụng cụ
đo thứ cấp (5).
Trong sơ đồ hình (3.21b): ánh sáng từ nguồn bức xạ (1) đập tới gơng phản xạ
(3) và hội tụ tới bộ phận thu năng lợng tia bức xạ (4), bộ phận này đợc nối với
dụng cụ đo thứ cấp (5).
5
5

có nhợc điểm là khi môi trờng nhiều bụi, gơng bị bẩn, độ phản xạ giảm do đó
tăng sai số.
Khi đo nhiệt độ bằng hoả kế bức xạ sai số thờng không vợt quá 27
o
C, trong
điều kiện:
+ Vật đo phải có độ den xấp xỉ bằng 1.
+ Tỉ lệ giữa đờng kính vật bức xạ và khoảng cách đo (D/L) không nhỏ hơn
1/16.
+ Nhiệt độ môi trờng 20

2
o
C. Khoảng cách đo tốt nhất là 1 0,2 mét.
3.5.2. Hoả kế quang điện
Hoả kế quang điện chế tạo dựa trên định luật Plăng:
Trên hình 3.22 trình bà
y
cấu tạo
của một bộ thu là tổ hợ
p

dùn
g
thấu kính hội tụ có thể tổn thất tới
Hình 3.22 Bộ thu năng lợng
1) Cặp nhiệt 2)Lớp phủ platin
1
2
Trong thực tế độ đen của vật đo

<1,
khi đó
doc
4
do
T.
1
T

=
. Thôn
g
thờn
g
xác
định theo công thức sau:
T
đo
= T
đọc
+ T



=

1e
C
I
RT
C
5
1
2
T
(3.19)
Trong đó là bớc sóng, C
1
, C
2
là các hằng số.
ế
quan
g
học là so sánh cờn
g
độ sán
g
của vậ
t
cần đo và độ sán
g
của một đèn mẫu ở tron
g
cùn
g
một bớc són
g
nhất định và theo cùn
g
một hớn
g
. Khi độ sán
g
của chún
g
bằn
g
nhau
thì nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Từ hình 3.24 ta nhận thấ

T
3

Hình 3.24 Sự phụ thuộc của
cờng độ ánh sáng vào bớc
són
g
và nhi

t đ


0,65
à
m
mA
1
2
3
4
5
7
8
R
b
Hình 3.25 Sơ đồ hoả kế quang học
1) Nguồn bức xạ 2)Vật kính 3) Kính lọc 4&6) Thành ngăn
5) Bóng đèn mẫu 7) Kính lọc ánh sáng đỏ 8) Thị kính
6
K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status