Tài liệu Tiểu luận “Việt Nam trong xu thế hội nhập và phát triển dưới con mắt triết học” doc - Pdf 99



TIỂU LUẬN Việt Nam trong xu thế hội
nhập và phát triển dưới con
mắt triết học
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận TriếtLời mở đầu
Kể từ sau cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ ba (1913 1950), sự phát
triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của
lực lợng sản xuất vợt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia, mở rộng trên phạm vi ton
thế giới theo cả chiều rộng v chiều sâu. Do đó, tất cả các quốc gia không phân biệt trình
độ đã v đang hình thnh mối quan hệ gắn bó lẫn nhau. Đờng biên giới quốc gia v
khoảng cách địa lý trở nên mờ nhạt, các tổ chức kinh tế khu vực v ton cầu nối tiếp
nhau ra đời. Sự ra đời của các tổ chức lớn nh WTO, APEC, NAFTA v gần đây l sự ra
đời của các khu vực đồng tiền chung Euro đã l ví dụ điển hình trong thiên niên kỉ mới
ny, cuộc cách mạng công nghệ tiếp tục đi sâu, mở rộng ứng dụng công nghệ tin học sẽ l
động lực chính thúc đẩy hơn nữa quá trình hội nhập kinh tế, ton cầu hoá.
Phần 1
Cơ sở của đề ti
I. Cơ sở lý luận
1. Lý luận triết học
Phép biện chứng đã khẳng định: các sự vật, các hiện tợng, các quá trình
khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hởng lẫn nhau, v
cũng đồng thời khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới l cơ sở của các
mối liên hệ đó.
Các sự vật, hiện tợng tạo thnh thế giới, dù có đa dạng, phong phú, có
khác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ l những dạng khác nhau của một thế
giới duy nhất, thống nhất thế giới vật chất. Nhờ có tính thống nhất đó, chúng
không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, m tồn tại trong sự tác động qua lại,
chuyển hoá lẫn nhau theo những quan hệ xác định. Chính trên cơ sở đó, triết học
duy vật biện chứng khẳng định rằng, mối liên hệ l phạm trù triết học dùng để
chỉ sự quy định, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các
mặt của một sự vật, của một hiện tợng trong thế giới. Do đó mọi mối liên hệ đều
mang tính khách quan, l vốn có của mọi sự vật, hiện tợng.
Mối liên hệ không chỉ mang tính khách quan, m còn mang tính phổ biến.
Bởi lẽ, bất cứ sự vật, hiện tợng no cũng liên hệ với sự vật hiện tợng khác.
Không có sự vật hiện tợng no nằm ngoi mối liên hệ. Trong thời đại ngy nay
không một quốc gia no không có quan hệ, không có liên hệ với các quốc gia
khác về mọi mặt của đời sống xã hội. Chính vì thế m hiện nay trên thế giới đã
v đang xuất hiện xu hớng ton cầu hoá, khu vực hoá mọi mặt của đời sống xã
hội. Nhiều vấn đề đã v đang trở thnh vấn đề ton cầu nh : đói nghèo, bệnh
hiểm nghèo, môi trờng sinh thái, dân số v kế hoạch hoá gia đình, chiến tranh
v ho
bìnhNgoi ra, mối liên hệ đợc biểu hiện dới những hình thức riêng
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triết

Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triếtlạc hậu, bóc lột, vơ vét ti nguyên v tiêu thụ hng hoá. Trong đó, mỗi nớc đế
quốc có một hệ thống thuộc địa riêng, phân công lao động v quốc tế hoá còn
mang tính chất cát cứ, lm cho các nớc lạc hậu không thoát khỏi tình trạng khó
khăn trì trệ.
Từ sau Thế chiến 2, do tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ
thuật, lực lợng sản xuất v phân công lao động xã hội phát triển hết sức nhanh
chóng. Thêm vo đó l thắng lợi của phong tro giải phóng dân tộc, lm cho hệ
thống phân công lao động quốc tế theo lối áp đặt trực tiếp phải sụp đổ v thay
thế bằng hệ thống phân công mới gọi l ton cầu hoá kinh tế. Ton cầu hoá kinh
tế l quá trình phát triển mới của phân công lao động v hợp tác sản xuất vợt
ra khỏi biên giới một quốc gia vơn tới qui mô ton thế giới, đạt trình độ chất
lợng mới.
Nh vậy, ton cầu hóa kinh tế l kết quả tất yếu của quá trình xã hội hoá
sản xuất, của tốc độ phát triển nhanh của lực lợng sản xuất, bắt nguồn từ sự
thúc đẩy của khoa học, kỹ thuật v công nghệ hiện đại, nó l kết quả tất yếu của
sự phát triển sâu rộng nền kinh tế thị trờng trên phạm vi ton thế giới, sự gia
tăng phân công lao động quốc tế, sự mở rộng hơn nữa trong không gian v thời
gian các mối quan hệ giao lu phổ biến của loi ngời v sự hiện diện nóng bỏng
của những vấn đề ton cầu cấp bách. Nói cách khác, nó l
kết quả của các quá
trình tích luỹ về số lợng đã tạo ra một khối lợng tới hạn để số lợng biến
thnh chất mới; xu hớng quốc tế hóa, khu vực hoá đã chuyển thnh xu hớng
ton cầu hoá trong thời đại ngy nay. Nó l một trong những xu thế lịch sử tất
yếu do quy luật phát triển của lực lợng sản xuất chi phối.
V trong đó đặc trng nổi bật của ton cầu hoá kinh tế l nền kinh tế thế
giới tồn tại v phát triển nh một chỉnh thế, trong đó mỗi quốc gia l một bộ
phận, có quan hệ tơng tác lẫn nhau, phát triển với nhiều hình thức phong phú.

trơng phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoi v
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả v bền
vững.[Trích văn kiện Đại hội đại biểu ton quốc lần thứ IX trang 89] Chủ
trơng hội nhập kinh tế quốc tế đợc đề ra trong bối cảnh tình hình thế giới v
khu vực diễn ra nhanh chóng, phức tạp, khó lờng trớc đợc, với những đặc
điểm sau:
Trong hơn thập kỉ qua, kinh tế thế giới nhìn chung phát triển không đồng
đều. Trên thế giới đã xảy ra mấy cuộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn cả l cuộc
khủng hoảng kinh tế ti chính nổ ra năm 1997. Vị thế các nớc v các khu vực
thay đổi theo hớng: kinh tế Mỹ phát triển nhanh v ổn định liên tục trong
nhiều năm v đến 2002 bắt đầu suy giảm; kinh tế Tây Âu hiện không còn phát
triển nhanh nh các thập kỉ trớc; kinh tế Nhật suy thoái cha có lối ra; các
nớc thuộc Liên Xô trớc đây v nớc Đông Âu rơi vo tình trạng suy thoái kéo
di, vi năm gần đây tăng trởng tơng đối khá; kinh tế Trung Quốc phát triển
ngoạn mục; Đông Nam á v Đông á phát triển nhanh vo bậc nhất thế giới trong
những thập kỷ trớc, tuy nhiên vừa qua đã rơi v suy thoái v nay đang hồi
phục; Nam á v Châu Phi vẫn cha thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo di; kinh tế
Mỹ latinh có khá hơn song cũng không ổn định.
Cuộc cách mạng khoa học v công nghệ trên thế giới phát triển nh vũ
bão. Cuộc cách mạng khoa học v công nghệ hiện nay đang tác động đến tất cả
các nớc trên thế giới với những mức độ khác nhau, đa lại những thnh quả
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triếtcực kỳ to lớn cho nhân loại v những hậu quả xã hội hết sức sâu sắc. Công nghệ
thông tin đang l nhân lõi của cuộc cách mạng khoa học v công nghệ hiện đại,
nó phản ánh giai đoạn mới về chất của sản xuất, trong đó hm lợng trí tuệ l
thnh phần chủ yếu trong sản phẩm. Công nghệ sinh học l bớc đột phá vo
thế giới đầy bí hiểm của sự sống, tạo ra một tiềm năng to lớn cho việc sản xuất
các vật phẩm phục vụ cho nhu cầu của con ngời nh lơng thực, thực phẩm,

hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế
Tuy nhiên trong xu thế đó, các nớc công nghiệp phát triển, đứng đầu l
Mỹ, do có u thế về thị trờng, nắm đợc tiến bộ khoa học- công nghệ, có nền
kinh tế phát triển cao, đã ra sức thao túng, chi phối thị trờng thế giới, áp đặt
điều kiện với những nớc chậm phát triển hơn, thậm chí dùng nhiều biện pháp
thô bạo nh bao vây cấm vận, trừng phạt, lm thiệt hại lợi ích của các nớc đang
phát triển v chậm phát triển. Trớc tình hình đó các nớc đang phát triển đã
từng bớc tập hợp nhau lại, đấu tranh chống chính sách tăng cờng quyền áp
đặt của Mỹ để bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự kinh tế bình đẳng, công
bằng.
ở khu vực Đông Nam áđã diễn ra nhiều biến đổi sâu sắc. Mặc dù trải
qua cuộc khủng hoảng kinh tế ti chính trầm trọng trong thời gian 1997 -
1998, song vẫn l khu vực có nhiều tiềm năng do vị trí địa lý chính trị v địa lý
kinh tế của mình, dung lợng thị trờng lớn, ti nguyên phong phú, lao động dồi
do, đợc đo tạo tốt, có quan hệ quốc tế rộng rãi.
Ton bộ tình hình trên đem lại nhiều thuận lợi to lớn, đồng thời cũng đặt
ra nhiều thách thức gay gắt đối với nớc ta trong quá trình phát triển đất nớc
nói chung v quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng.

2. Hội nhập kinh tế với các nớc đang phát triển
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận TriếtThế giới ở vo thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ đang chứng kiến
những đổi thay sâu sắc trên tất cả mọi lĩnh vực, từ sản xuất vật chất đến đời sống
tinh thần xã hội. Ton cầu hoá nổi lên nh một trong những xu hớng chủ đạo
chi phối hệ thống quan hệ quốc tế hiện đại. Xét trên phơng diện sản xuất vật
chất xã hội, một giai đoạn mới của lịch sử nhân loại đang từng bớc quá độ từ xẫ
hội gắn với nền văn minh công nghiệp lên nấc thang phát triển cao hơn. Nấc
thang phát triển ny đợc đặc trng bởi công nghệ v cơ cấu kinh tế mới kinh

cải cách kinh tế v mở cửa.
Ngoi ra, hội nhập kinh tế tạo ra nhiều cơ hội việc lm mới v nâng cao
mức thu nhập tơng đối của các tầng lớp dân c.
Chính những mặt thuận lợi ny m hội nhập kinh tế quốc tế có sức mạnh
to lớn. Nó kéo tất cả các quốc gia dù lớn, dù nhỏ, dù giu hay nghèo đều bị cuốn
vo. Tuy nhiên điều đáng nói ở đây l chủ nghĩa t bản hiện đại với u thế về
vốn v công nghệ đang ráo riết thực hiện ý đồ chiến lợc biến quá trình ton cầu
hoá nói chung v ton cầu hoá kinh tế nói riêng thnh quá trình tự do hoá kinh
tế v áp đặt chính trị theo quỹ đạo t bản chủ nghĩa. Bởi vậy, tất cả các nớc,
nhất l các nớc đang phát triển, đều phải tìm kiếm các đối sách để thích ứng
với quá trình ton cầu hoá đa bình diện v đầy nghịch lý.
Sau hng thế kỷ đấu tranh kiên c
ờng, anh dũng, các dân tộc thuộc địa v
phụ thuộc đã thoát khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, đế quốc, ginh đợc
độc lập dân tộc v chủ quyền. Mặc dù vậy, bức tranh kinh tế xã hội của các
nớc chậm phát triển v đang phát triển vẫn đang ngy cng có nhiều biểu hiện
đáng lo ngại về sự tụt hậu so với trình độ của các nớc phát triển. Khoảng cách
ấy không những không đợc khắc phục, rút ngắn m còn thực sự trở thnh nguy
cơ chia cắt thế giới lm hai nửa khác biệt: vi chục quốc gia tiên tiến đã vợt hơn
100 quốc gia thuộc thế giới thứ ba hng vi thập niên phát triển hoặc gấp
trăm lần chênh lệch về thu nhập bình quân GDP tính theo đầu ngời.
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận TriếtCác nớc ny tuy đã ginh đợc độc lập, đó l một thnh quả vô cùng
quan trọng, song các nớc ny hầu hết lại l các nớc nghèo, còn lạc hậu. Cho
nên, họ vẫn bị phụ thuộc vo hệ thống kinh tế của chủ nghĩa t bản : từ khai
thác sử dụng ti nguyên, quy trình sản xuất, vốn, kỹ thuật công nghệ đến thị
trờng tiêu thụ cũng nh phân công lao động quốc tế Các nớc đang phát triển
đang phải đối diện trớc thách thức của nguy cơ tụt hậu ngy cng xa về kinh tế.

đời sống kinh tế, đã dễ dng chấp nhận cho đón bất kỳ sự cải tiến kỹ thuật
công nghệ no, bất kỳ nguồn vốn t bản no. Sự đơn giản dễ dãi ny, mặc dù
trớc mắt có thể thúc đẩy tăng trởng kinh tế, song rất có thể phải trả giá đắt
bởi các hậu quả kinh tế xã hội khó lờng. Do vậy, lựa chọn kỹ thuật công
nghệ, cơ cấu kinh tế, mô hình kinh tế xã hội đang đặt ra những tiêu chuẩn
phức tạp hơn để có thể tận dụng mọi cơ hội phát triển cho cả ngy mai, không
chỉ vì những cái lợi tức thời trớc mắt.
Đó l những vấn đề trên con đờng hợp tác giữa các nớc đang phát triển
v các nớc phát triển, vậy còn hợp tác giữa các nớc đang phát triển với nhau
thì sao? Con đờng ny cũng gặp nhiều trở ngại bởi lẽ các nớc ny đều có sự
tơng đồng về trình độ phát triển cũng nh các lợi thế về nguồn ti nguyên,
nhân lực v thị trờngtrong khi tất cả đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ v

tri thức quản lý hiện đại. Hơn nữa, những lợi thế nêu trên dới tác động của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ v ton cầu hoá hiện nay không còn có
vai trò, ý nghĩa nổi bật nh các thập niên trớc đây. Điều đó cho thấy, các nớc
đang phát triển cần thiết phải có cách tiếp cận mới trong hợp tác cùng nhau. Chỉ
có nh vậy, khuôn khổ v cơ chế hợp tác mới thực sự trở nên hữu ích v thiết
thực đối với các nớc đang phát triển. Đồng thời, nó đóng góp v việc phối hợp
các nỗ lực chung của các nớc đang phát triển nhằm từng bớc khắc phục v
hạn chế những hậu quả tiêu cực của ton cầu hoá cũng nh trong quá trình xúc
tiến quan hệ với các nớc phát triển.
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triết Hội nhập kinh tế l một vấn đề cấp bách v mang tính thời đại, nhng đó
cũng l một bi toán hóc búa, đang thách đố các quốc gia, dân tộc đang phát
triển, thôi thúc họ tìm lời giải tối u. Giữ vững độc lập dân tộc, phát huy nội lực
v kết hợp với chủ động mở rộng hội nhập quốc tế, trở thnh một trong những
điều kiện tiên quyết chìa khoá hữu hiệu để giải mã bi toán ny trong kỷ

triển khai Nghị Quyết Đại hội lại diễn ra trong bối cảnh tình hình Liên Xô, Đông
Âu xấu đi nhanh chóng v tới đầu những năm 90 thì chế độ XHCN đã bị xoá bỏ
tại các nớc ny, Liên bang Xô Viết tan rã, Hội đồng tơng trợ kinh tế giải thể.
Để phục vụ cho việc thực hiện đờng lối đổi mới, Đại hội v các hội nghị Trung
ơng tiếp theo, nhất l các Nghị quyết 13/5/1988 của bộ chính trị, Nghị quyết của
Hội nghị Trung ơng VIII tháng 3/1990, đã phân tích sâu sắc tình hình thế giới,
đề ra các chủ trơng v giải pháp ứng phó với những tiêu cực của tình hình với
nội dung chủ yếu l đẩy lùi chính sách bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với
nớc ta, mở rộng quan hệ quốc tế. Cũng theo tinh thần đó, năm 1987 nớc ta đã
thông qua Luật đầu t với nớc ngoi với những quy định khá thông thoáng.
Đại hội lần thứ VII họp vo tháng 6/1991 mở ra bớc đột phá mới: thông
qua Cơng lĩnh của Đảng v Chiến lợc ổn định v phát triển kinh tế xã hội
10 năm, đồng thời đa ra những đờng lối đối ngoại mở rộng với khẩu hiệu:
Với chính sách đối ngoại rộng mở, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam muốn
lm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì ho bình, độc
lập phát triển. Hội nghị Trung
ơng lần thứ 3 khoá VII đã ra Nghị quyết về
chính sách đối ngoại, trong đó nêu ra t tởng chỉ đạo l giữ vững nguyên tắc
độc lập, thống nhất v CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo. Năng động, linh hoạt,
phù hợp với vị trí, điều kiện v hon cảnh cụ thể của nớc ta cũng nh diễn biến
của tình hình thế giới v khu vực, phù hợp với từng đối tợng nớc ta có quan
hệ. Đồng thời nghị quyết cũng nêu ra bốn phơng châm: bảo đảm lợi ích dân
tộc, trong đó kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa quốc tế
của giai cấp công nhân; giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cờng, đẩy mạnh đa
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triếtdạng hoá, đa phơng hoá các quan hệ đối ngoại; nắm vững hai mặt hợp tác v
đấu tranh trong quan hệ quốc tế; u tiên hợp tác khu vực đồng thời mở rộng
quan hệ với tất cả các nớc.

tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, điều chỉnh cơ cấu sản xuất trong
nớc, tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tế để tham gia ngy cng nhiều hơn vo
phân công lao động quốc tế v mở rộng quá trình dân chủ hoá xã hội. Với một
nền kinh tế yếu kém, nếu không tranh thủ đợc những cơ hội do ton cầu hoá
mang lại dù l ton cầu hoá đang do chủ nghĩa t bản chi phối thì chúng ta
không thể xây dựng chủ nghĩa xã hội đợc. Chỉ riêng vấn đề học hỏi chủ
nghĩa t bản chứ cha nói đến tranh thủ những nguồn lực, phơng tiện vật chất
cần thiết, đã l một tất yếu khách quan, một yêu cầu bắt buộc đối với việc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc chậm phát triển v đang phát triển nói chung
v ở nớc ta nói riêng. Bởi vì nh Lênin đã nói : chúng ta không hình dung một
thứ chủ nghĩa xã hội no khác hơn l chủ nghĩa xã hội dựa trên cơ sở những bi
học m nền văn minh lớn của chủ nghĩa t bản thu đợc ( V.I Lênin, Ton tập,
NXB Tiến bộ, M, 1977, tr334).

4.2. Những thách thức m chúng ta gặp phải trên con đờng hội nhập
Tuy nhiên, ton cầu hoá l một quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh vô
cùng phức tạp. Nó không chỉ đem đến cho chúng ta những cơ hội thuận lợi m
còn có cả những thách thức v khó khăn mới nảy sinh.
Thách thức lớn nhất với nớc ta l tình trạng thấp kém của nền kinh tế,
khoảng cách về trình độ phát triển giữa ta với các nớc trong khu vực v trên
thế giới còn rất xa. Học thuyết tự do mới về ton cầu hóa đòi hỏi các quốc gia
phải mở toang cửa nền kinh tế đất nớc, phải thực hiện triệt để tự do hoá thị
trờng bên trong v bên ngoi, phải thả nổi tiền tệ, phải t nhân hoá, phải giảm
mạnh vai trò kiểm soát của Nh nớc theo hớng: Nh nớc tối thiểu, thị
trờng tối đa. Vì vậy các doanh nghiệp trong nớc phải chấp nhận t cách
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triếtthnh viên cạnh tranh ngang bằng các nớc khác. M xu hớng tự do hoá
thơng mại quốc tế cng phát triển thì cạnh tranh quốc tế ngy cng khốc liệt.

nớc ta nh sau :
Thứ nhất chủ động hội nhập kinh tế quốc tế v khu vực theo tinh thần
phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự
chủ v định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trờng (Trích Văn kiện Đại hội đại
biểu ton quốc lần thứ IX trang 120)
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế l sự nghiệp của ton dân; trong quá
trình hội nhập cần phát huy mọi tiềm năng v nguồn lực các thnh phần kinh tế
của ton xã hội, trong đó kinh tế nh nớc giữ vai trò chủ đạo.
Thứ ba, hội nhập kinh tế l quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh v cạnh
tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do đó cần tỉnh táo, khôn
khéo v linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tợng,
vấn đề, trờng hợp, thời điểm cụ thể; đồng thời vừa phải đề phòng t tởng trì
trệ, thụ động, vừa phải chống t tởng giản đơn, nôn nóng.
Thứ t, cần nhận thức đầy đủ đặc điểm nền kinh tế nớc ta, từ đó đề ra kế
hoạch v lộ trình hợp lý, vừa phù hợp với trình độ phát triển của đất nớc, vừa
đáp ứng các quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế m nớc ta tham gia; tranh
thủ những u đãi ginh cho các n
ớc đang phát triển v các nớc có nền kinh tế
chuyển đổi từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trờng.
Cuối cùng, cần kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với yêu
cầu giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng; thông qua hội nhập để
tăng cờng sức mạnh tổng hợp của quốc gia, nhằm củng cố chủ quyền v an
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận Triếtninh đất nớc, cảnh giác với những mu toan thông qua hội nhập để thực hiện ý
đồ diễn biến ho bình với nớc ta.
Phần 2
Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Ngy 15/6/1996, Việt Nam đã gửi đơn xin gia nhập diễn đn hợp tác kinh
tế Châu á - thái Bình Dơng (APEC). Tháng 11/1998 đã đợc công nhận l
thnh viên chính thức của tổ chức ny. APEC quyết định thực hiện hội nhập đầy
đủ vo năm 2010 đối với thnh viên l các nớc phát triển v vo năm 2020 đối
với các nớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam).
Tháng 12/1994, ta gửi đơn xin gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới
(WTO). Mời năm kể từ khi nộp đơn gia nhập tổ chức ny, Viêt Nam đã đạt
đợc những bớc tiến nhất định. V mới đây, chúng ta vừa mới kết thúc phiên
đm phán đa phơng thứ 10 tại Geneva (Thuỵ Sĩ). Tại phiên họp ny chúng ta
đã nhận đ
ợc sự ủng hộ rất lớn của các nớc thnh viên, đặc biệt l Trung Quốc.
Việt Nam hiện đang ở ngỡng cửa chính thức bớc vo ngôi nh chung của đại
gia đình 148 thnh viên của Tổ chức thơng mại lớn nhất hnh tinh ny. Theo
các chuyên gia nớc ngoi để gia nhập WTO vo cuối năm nay tại Hội nghị các
Bộ trởng WTO ở Hồng Kông chúng ta phải cơ bản kết thúc đm phán song
phơng v đa phơng vo quãng tháng 6 7 trong đó có những đối tác rất lớn
nh Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên, việc ny thực hiện còn gặp nhiều
khó khăn bởi vẫn còn nhiều đối tác nớc ngoi muốn gây sức ép cho ta. Thế nên,
đến giờ, thời hạn để ta gia nhập WTO vẫn l một câu hỏi lớn.

II.
Các kết quả bớc đầu đạt đợc của nớc ta trong tiến
trình hội nhập

Trờng Đại học KTQD Tiểu luận TriếtTrớc tình hình kinh tế thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ, xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thnh xu thế tất yếu của quan hệ kinh tế thế
giới hiện đại. Việt Nam không thể tránh khỏi tầm ảnh hởng của xu thế tất yếu

về xuất khẩu gấp gần 10,8 lần. Thu nhập bình quân đầu ngời cũng nhờ thế m
tăng lên đáng kể, nếu năm. l 100USD/năm thì đến năm 2004 đã đạt
400USD/ngời/năm. Kết quả nói trên có đợc l do nhiều nguyên nhân, trong đó
có nguyên nhân quan trọng l do việc chuyển dịch cơ cấu ngnh kinh tế mang
lại. Trong những năm qua cơ cấu ngnh kinh tế đã chuyển dịch theo hớng: tỷ
trọng của khu vực nông lâm nghiệp thuỷ sản đã giảm từ 38,74% năm xuống
còn 21,76% năm 2004, tức l giảm trên 1,1% /năm. Trong khi đó tỉ trọng của
khu vực công nghiệp xây dựng đã tăng nhanh từ 22,67% năm 1990 lên 40,09%
năm 2004, tức l tăng gần 1,2%/ năm. Tỉ trọng dịch vụ đạt đỉnh cao nhất vo
năm 1999(44,06%) nhng đã giảm 8 năm liền: năm 2003 chỉ còn 38%, năm
2004 đã tăng lên 38,15% - đã có dấu hiệu chặn đợc sút giảm tỉ trọng dịch vụ
trong GDP.
Bên cạnh đó, chúng ta từng bớc đa hoạt động của các doanh nghiệp v
cả nền kinh tế vo môi trờng cạnh tranh, nhờ đó tạo đợc t duy lm ăn mới,
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp đã nỗ lực đổi mới
công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao năng suất v chất lợng, không ngừng
vơn lên trong cạnh tranh v phát triển, v thực tế sức cạnh tranh của họ cũng
đợc nâng lên đáng kể. Một t duy mới, một nếp lm ăn mới, lấy hiệu quả sản
xuất v kinh doanh lm thớc đo, một đội ngũ các doanh nghiệp năng động sáng
tạo có kiến thức quản lý đang hình thnh.
Hơn nữa chúng ta cũng đang từng bớc tiếp thu khoa học công nghệ, kỹ
năng quản lý, góp phần đo tạo đội ngũ cán bộ quản lý v cán bộ kinh doanh.
Trờng Đại học KTQD Tiểu luận TriếtHội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội để nớc ta tiếp cận với những thnh quả
của cuộc cách mạng khoa học v công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trên thế
giới. Nhiều công nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến đợc sử dụng đã
tạo nên bớc phát triển mới trong các ngnh sản xuất. Cùng với đó thông qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status