Báo cáo Nghiệm thu - Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở thành phố Hồ Chí Minh - Chương 8: Nghiên cứu một số mô hình tổ chức vận chuyển hành khách công cộng - pdf 11

Download Báo cáo Nghiệm thu - Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở thành phố Hồ Chí Minh - Chương 8: Nghiên cứu một số mô hình tổ chức vận chuyển hành khách công cộng miễn phí



Phân tích, so sánh các mô hình trên với mô hình tổ chức vận chuyển hành khách hiện nay của Tp.HCM
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu các hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở các nước trên thế giới, chúng ta thấy rõ vị trí hết sức quan trọng của xe buýt trong xã hội. Đặc biệt, ở các nước phát triển, xe buýt đã trở thành phương tiện công cộng không thể thiếu của người dân, là huyết mạch của nền kinh tế. Chính vì vậy việc xây dựng một mạng lưới xe buýt hiện đại, liên tục, rộng khắp, đáp ứng nhu cầu đi lại thay đổi thường xuyên của người dân là yêu cầu cấp thiết đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Trong các mô hình nghiên cứu, hệ thống xe buýt của Seoul là hoàn hảo nhất, là một định hướng tốt cho sự phát triển xe buýt của TPHCM. Muốn cải tổ toàn diện xe buýt, cần cải tổ đầu tiên từ mô hình quản lý, trong đó các công ty vận tải được góp phần thảo luận, tham gia ra quyết định có liên quan đến lợi ich công ty. Từ đó, chính các công ty sẽ góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ vận chuyển, thu hút khách và nâng cao hình ảnh vận tải hành khách công cộng.
Việc tổ chức lại các tuyến buýt theo tuyến trục, tuyến nhánh và tuyến đia phương là phổ biến và hợp lý để giảm lượng phương tiện tập trung vào trung tâm thành phố. Sau khi phân tuyến, chọn một hình thức đánh số dễ nhớ như Bắc kinh sẽ giúp hành khách dễ dàng tiếp cận xe buýt.
TPHCM định hướng phát triển xe buýt cung ứng dịch vụ theo nhu cầu của hành khách. Sắp tới, TP sẽ thực hiện các biện pháp như tăng chuyến, tăng giờ phục vụ trong ngày, áp dụng chính sách giá vé chỉ dưới 10% tổng thu nhập của hành khách, tăng chất lượng phục vụ hành khách. Chính sách ưu tiên cho xe buýt bằng làn đường dành riêng cho xe buýt trên các luồng tuyến có lượng khách đi lại đông và những đoạn dường hay xảy ra kẹt xe. Để quản lý tốt hơn, nên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành hoạt động vận tải công cộng.
Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục người dân có ý thức khi tham gia giao thông cũng như sử dụng các phương tiện vận tải hành khách công cộng thay cho các phương tiện cá nhân.


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-1493/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

Chương 8 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
142
CHƯƠNG 8
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH TỔ CHỨC VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
8.1 Nghiên cứu mô hình tổ chức vận chuyển hành khách thành phố Bắc
Kinh (Trung Quốc).
8.1.1 Giới thiệu
Diện tích: 16.801,25 Km2. Dân số: 17,43 triệu người. Mật độ dân số: 1.037
người/km2 thấp hơn mật độ dân số Tp.Hồ Chí Minh là 4.165 người/km2
GDP bình quân đầu người đạt 6.120 USD cao gấp 3 lần mức trung bình của
cả nước Trung Quốc. Kinh tế Bắc Kinh đang phát triển theo hướng gia tăng tỷ trọng
ngành dịch vụ và công nghiệp.
8.1.2 Hệ thống giao thông vận tải
Tổng chiều dài đường thành phố Bắc Kinh là 146.617 km, trong đó tổng
cộng 112.860 km tuyến xe buýt và 148.293 km tuyến giao thông công cộng lưu
thông.
Ga tàu Bắc Kinh có tổng cộng 167 tàu dừng tại ga hằng ngày, trong khi ga
tàu phía Tây Bắc Kinh có 176 tàu. Đây là 2 ga đường sắt phục vụ cho hầu hết nhu
cầu di chuyển hành khách của thành phố
8.1.3 Hệ thống vận chuyển hành khách công cộng
Sản lượng vận chuyển trung bình một ngày của hệ thống giao thông công
cộng thành phố là 22,269 triệu.ng/ngày.
a) Hệ thống tàu điện ngầm.
Xe điện ngầm Bắc Kinh có 5 tuyến đường (3 tuyến ngầm và 2 tuyến mặt
đất). Đến mùa hè 2008 vừa rồi, 8 tuyến đường mới trong hệ thống xe điện ngầm đã
được đưa vào hoạt động, kế hoạch đến năm 2015 thành phố sẽ có 561 km đường
điện ngầm
- Số tuyến: 13, số ga: 123
- Số lượt hành khách trung bình hằng ngày: 3,4 triệu (05/2008)
- Năm hoạt động: 1969
- Chiều dài hệ thống: 287 km
- Khổ đường ray: 1.435 mm.
Chương 8 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
143
b) Hệ thống xe buýt
Thành phố Bắc Kinh có 25.368 xe buýt các loại, hơn 800 tuyến xe buýt trong
thành phố.. Xe buýt Bắc Kinh được đánh số từ 1 đến 999, các số thứ tự khác nhau
phục vụ những khu vực khác nhau theo quy định:
- Số 1-199: xe chạy trong thành phố.
- Số 200-299: xe chạy ban đêm.
- Số 300-399: xe chạy khu vực phụ cận thành phố và khu vực ngoại ô.
- Số 400-599: xe phục vụ cộng đồng ở phụ cận thành phố và ngoại ô.
- Số 600-799: xe chạy cả bên trong và bên ngoài thành phố, chạy tuyến dài.
- Số 800-899: xe có điều hòa không khí
- Số 900-999: xe chạy từ thành phố về khu vực nông
Hình 8.1 Mô hình vận chuyển hành khách công cộng
8.1.4 Nhận xét
Sản lượng vận chuyển trung bình một ngày của hệ thống giao thông công
cộng thành phố là 22,269 triệu lượt người/ngày đáp ứng được 42,6% nhu cầu.
Bắc Kinh đã xây dựng một mô hình phân bố các tuyến giao thông công cộng
với 4 tuyến vành đai bao quanh trung tâm thành phố cùng với những tuyến nhánh
nối tâm, xuyên tâm và các tuyến chính hướng tâm nối giữa các khu vực phụ cận với
khu vực trung tâm.
Các tuyến buýt được thiết kế khá hợp lý. Có các tuyến hoạt động ở trung
tâm, các tuyến dài từ trung tâm ra khu vực phụ cận, ngoại ô, nông thôn và ngược
lại, các tuyến chạy trong và giữa các khu vực này, các tuyến ban đêm… Tuy nhiên,
các tuyến hiện nay vẫn còn hoạt động chồng chéo, chưa có phân vùng hoạt động cụ
thể
Tuyến vành đai
Tuyến hướng tâm
Tuyến xuyên tâm
Chương 8 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
144
8.2 Nghiên cứu mô hình tổ chức vận chuyển hành khách thành phố
Bangkok (Thái Lan)
8.2.1 Giới thiệu
Diện tích: 1.568,737 Km2. Dân số: 8,16 triệu người. Mật độ dân số: đạt 5.202
người/km2 lớn hơn mật độ dân số của thành phố Hồ Chí Minh là 4.165 người/km2.
Bangkok là thủ đô và thành phố lớn nhất của Thái Lan. Bangkok là thành
phố có tốc độ phát triển về kinh tế rất nhanh ở vùng Đông Nam Á, có thể ngang
hàng với Hồng Kông và Singapore. GDP của thành phố Bangkok đạt 183 tỷ USD
chiếm 43% tổng GDP của Thái Lan.
8.2.2 Hệ thống giao thông vận tải
Bangkok hiện có 79.180 km đường bộ, với nhiều tuyến đường quốc lộ được
nâng cao, những giao lộ dựng lại, nhiều phần đường đứt đoạn đã được hoàn chỉnh,
và những dự án đường sắt xung quanh trung tâm thành phố, nhưng cũng chỉ khắc
phục được phần nhỏ tình trạng ách tắc giao thông ở Bangkok.
Năm 1999, hai tuyến đường sắt trên không được đưa vào hoạt động, và hệ
thống tàu điện ngầm cũng được đưa vào sử dụng vào tháng 7 năm 2004.
Bangkok vẫn còn là đô thị với rất nhiều xe máy với tỷ lệ số xe máy trên 1000
dân là 265 (khoảng 2.162.400 chiếc).
8.2.3 Hệ thống vận chuyển hành khách công cộng
a) Hệ thống tàu điện ngầm
Skytrain (Greenline):
Quy mô: 1,2 tỷ USD, tổng chiều dài bao gồm 17 km + 6,5 km đường ray trên
cao, có tổng cộng 23 ga đón / trả khách dọc theo 2 đường.
Tình trạng hiện tại: số lượng hành khách ít, thu nhập khoảng 6 triệu
Bath/ngày, tiền trả lãi 8 triệu Bath/ngày.
Đặc điểm hệ thống:
- Số ga: 23 ga ngầm
- Số lượt khách hằng ngày: 450.000
- Chiều dài tuyến: 23 km.
- Khổ đường ray: 1.435 mm (khổ tiêu chuẩn).
- Tốc độ: 80 km/h
Metro (Blueline):
Chương 8 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
145
Quy mô: 2,5 triệu USD, tổng chiều dài bao gồm 20 km ngầm, có tổng cộng
18 ga đón / trả khách.
Chiều dài tuyến: 21 km, 18 trạm dừng, khả năng chuyên chở 40.000
người/hướng/giờ. Sử dụng tàu của Siemens, có tổng cộng 19 tàu, mỗi tàu có 3 toa,
chạy với tốc độ khoảng 80 km/h.
b) Hệ thống xe buýt thành phố
Có 3.578 xe buýt đang hoạt động ở Bangkok với hơn 102 tuyến, phục vụ cho
khoảng 3,4 triệu lượt hành khách mỗi ngày. Bangkok ó rất nhiều loại xe buýt:
- Loại xe buýt thông thường không có điều hòa nhiệt độ và giá vé rất rẻ. Loại
xe này thường được sơn nhiều màu nhưng màu đỏ là màu phổ biến, có 2 loại
là tuyến thường và tuyến cao tốc.
- Loại xe có điều hòa nhiệt độ, xe có màu xanh dương với đường kẻ xanh lá
cây và xe màu cam (tiêu chuẩn Euro 2) đều có 2 loại chạy theo tuyến thường
và tuyến cao tốc (có dấu hiệu màu vàng).
-
Hình 8.2 Một số loại xe buýt ở thành phố Bangkok
Bảng 8.1 Số lượng hành khách mỗi ngày (2001 – 2006)
Loại xe Tiêu chuẩn
(có điều hòa nhiệt
độ)
Thường
(không có điều hòa
nhiệt độ)
Tổng cộng
Năm
Chương 8 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
146
2001 1.090.099 1.480.557 2.570.656
2002 1.123.242 1.401.931 2.525.173
2003 1.264.011 1.106.315 2.370.326
2004 900.460 1.164.862 2.065.322
2005 830.793 1.124.346 1.955.139
2006 999.846 766.545 1.766.391
Xe buýt Bangkok có giá rẻ nhưng khá chậm. Những năm trở lại đây lượng
hành khách đi xe buýt ngày càng giảm do người dân đã chuyển qua sử dụng các
phương tiện công cộng khác Skytrain và Metro.
8.2.4 Nhận xét
Bangkok là thành phố có chất lượng giao thông kém. Nguyên nhân là sự gia
tăng phương tiện cá nhân và những người đi xe máy hiện vẫn rất còn phổ biến ở
Bangkok.
Đa số xe buýt vẫn chạy vào trung tâm thành phố, góp phần làm tăng tắc
nghẽn, chưa có những tuyến đường riêng, chưa xây dựng mô hình một cách khoa
họ...

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status