Đề án Bàn về kế toán khấu hao tài sản cố định - pdf 12

Download Đề án Bàn về kế toán khấu hao tài sản cố định miễn phí



MỤC LỤC
A - LỜI MỞ ĐẦU 1
B - NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1. Khái niệm ,đặc điểm tài sản cố định 3
1.1.1 Khái niệm TSCĐ 3
1.1.2 Đặc điểm TSCĐ 3
1.2. Khái niệm và phân loại hao mòn tài sản cố định 3
1.2.1. Khái niệm 3
1.2.2 Phân loại hao mòn 4
1.2.2.1 Hao mòn hữu hình 4
1.2.2.2 Hao mòn vô hình 4
1.3 Khấu hao TSCĐ 5
1.3.1 Khái niệm 5
1.3.2 Phân biệt giữa khấu hao và hao mòn 5
1.3.3. Tại sao phải khấu hao TSCĐ,khấu hao và ý nghĩa của nó với các đối tượng khác nhau 6
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO 8
2.1 Phương pháp trích khấu hao cuả Việt Nam 8
2.1.1 Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng 8
2.1.1.1 Nội dung 8
2.1.1.2 Các chú ý 8
2.1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm 9
2.1.2 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản xuất 9
2.1.2.1 Nội dung 9
2.1.2.2 Các chú ý 9
2.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm 10
2.1.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 10
2.1.3.1 Nội dung 10
2.1.3.3 Ưu điểm ,nhược điểm 11
2.2 Một số chú ý khi xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định 11
2.1.2 Một số quy định về khấu hao TSCĐ 12
2.2. Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ 12
2.2.1. Phương pháp khấu hao TSCĐ của Mỹ 12
2.2.1.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Straight - Line Depreciation Method) 12
2.2.1.2. Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Depreciation based on volume) 13
2.2.1.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Declining-Balance Method) 13
2.2.1.4. Phương pháp khấu hao theo tổng của các số năm sử dụng (Sum-of-the years'-digits Method). 13
2.2.1.5. Hạch toán khấu hao TSCĐ 13
2.2.1.6 so sánh với kế toán Việt Nam 13
2.2.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ của Pháp 14
CHƯƠNG 3. HẠCH TOÁN HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 15
3.1 Nguyên tắc tính khấu hao và sự khác nhau trong quan niệm giữa việt nam và thế giới 15
3.1.1 Nguyên tắc tính khấu hao 15
3.1.2. Quan niệm Việt Nam và các nước 16
3.2. Tài khoản sử dụng 17
3.3 Phương pháp hạch toán 17
3.3.1. Trình tự hạch toán . 23
3.3.2. Hạch toán chi tiết 23
3.3.3. Hạch toán tổng hợp 23
3.4 Một số tình huống khấu hao 23
4.1.Thực trạng 26
4.1.1 ưu điểm : 26
4.1.2 Nhược điểm 26
4.2. Kiến nghị 27
4.2.1 Với DN: 27
4.2.2 Với các cơ quan nhà nước 28
C.KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
 
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-18951/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

c tiếp vào thu nhâp chịu thuế của doanh nghiệp.Khấu hao phát sinh cũng làm giảm thu nhập chịu thuế,từ đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thuế cũng như tác động đến các nguồn thu từ thuế
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
2.1 Phương pháp trích khấu hao cuả Việt Nam
Doanh nghiệp được chọn phương pháp khấu hao phù hợp. Phương pháp khấu hao được lựa chọn nên là phương pháp cho phép doanh thu và chi phí phù hợp. Nếu doanh thu được tạo bởi chính một tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng không thay đổi thì phương pháp khấu hao nên chọn là khấu hao theo đường thẳng, ngược lại nếu doanh thu hay thấp hơn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ thì phương pháp nên áp dụng là phương pháp khấu hao giảm dần theo thời gian. Việc chọn phương pháp khấu hao như thế nào là quyền của doanh nghiệp nhưng phải phù hợp với quy định của Nhà nước, pháp luật Việt Nam quy định;
Hiện nay các doanh nghiệp được phép áp dụng 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng, phương pháp khấu hao theo sản lượng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
2.1.1 Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
2.1.1.1 Nội dung
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
trung bình hàng năm = ––––––––––––––––––––––––––
của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng
=
Khấu hao phải trích cả năm
12
2.1.1.2 Các chú ý
+ Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi
phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ
giá trị còn lại trên sổ kế toán
thời gian sử dụng xác định lại hay thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ.
+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.
+ Trong trường hợp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; công cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; công cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
2.1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán, phân bổ đều chi phí khấu hao cho các kỳ. khi nâng cao năng suất của TSCĐ sẽ làm cho chi phí khấu hao trong 1 đơn vị sản phẩm giảm ,tăng hiệu quả kinh tế.
- Nhược điểm: không đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí do mức độ hoạt động khác nhau trong các thời kỳ
2.1.2 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản xuất
2.1.2.1 Nội dung
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ
=
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
bình quân tính cho = ––––––––––––––––––––––––––
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
2.1.2.2 Các chú ý
-Trường hợp công suất hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải tính lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
- Điều kiện áp dụng phương pháp
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
2.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm: Khi tiến hành sử dụng TSCĐ thì mới trích khấu hao. Mức trích khấu hao tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm sản xuất vì vậy có tác dụng thúc đẩy khả năng tăng năng suất trong sản xuất. Phương pháp này có sự phân bổ chi phí hợp lý theo số lượng sản phẩm sản xuất, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa các kỳ sản xuất
- Nhược điểm: Chỉ ứng dụng được với những TSCĐ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.Và sự giả định mang tính chủ quan về số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
2.1.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
2.1.3.1 Nội dung
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
=
Giá trị còn lại của TSCĐ
X
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao nhanh
(%)
=
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
X
Hệ số
điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t £ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t £ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm)
2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằng (hay thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
2.1.3.2 Các chú ý
- chỉ áp dụng với TS mới 100%
- chỉ áp dụng với sản phẩm ứng dụng cồng nghệ cao cần nhanh chóng đổi mới
2.1.3.3 Ưu điểm ,nhược điểm
- ưu điểm :Thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao mòn vô hình gây ra. Có thể hoãn chi phí thuế thu nhập DN trong những năm đàu sp
- nhược điểm: Đối với những sản phẩm hay loại hình kinh doanh mà tiêu thụ chậm sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy TSCĐ hoạt động phải đạt năng suất cao.
2.2 Một số chú ý khi xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
a) TSCĐ hữu hình
-Trường hợp kéo dài hay rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của TSCĐ phải xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh,đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.
b) TSCĐ vô hình
-Doanh nghiệp tự xác định nhưng tối đa không quá 20 năm.
-Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
2.1.2 Một số quy định về khấu hao TSCĐ
- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh
đều phải trích khấu hao, hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Không trích khấu hao với TSCD dùng cho hoat động phúc lợi
- DN có thể rút ngắn thời gian khấu hao so với khung thời gian quy định với điều kiện không quá 2 lần so với thời gian tối thiểuvà DN không có lãi
- TSCD tăng hay giảm vào ngày nào thì sẽ trích hay thôi trích từ ngày đó(nguyên tắc tính khấu hao theo ngày)
- Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh
nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được tính khấu hao.
Số KHTSCĐ phải trích trong tháng
=
Số KHTSCĐ đã trích trong tháng + Số KHTSCĐ tăng trong tháng
- Số KHTSCĐ giảm trong tháng
2.2. Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ
2.2.1. Phương pháp khấu hao TSCĐ của Mỹ
- việc doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao này cho b
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status