Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu cổ phần hoá - pdf 12

Download Luận văn Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu cổ phần hoá miễn phí



MỤC LỤC
 
PHẦN MỞ ĐẦU 4
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 7
I. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD 7
1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 7
2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 8
3.1. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp 8
3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 9
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 10
1.1. Các nhân tố bên ngoài 10
4.2. Các nhân tố bên trong 13
5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD 16
III. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD 17
1. Chỉ tiêu doanh lợi 17
2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế 18
3. Hiệu quả sử dụng vốn 18
4. Hiệu quả sử dụng lao động 20
5. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 20
III. Tác động của CPH đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 21
1. Những tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 21
1.1. CPH huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào hoạt động SXKD 21
1.2. CPH tạo ra doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu 21
1.3. CTCP tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp 22
1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động, linh hoạt 23
2. Những vấn đề còn vướng mắc phát sinh trong CTCP làm hạn chế việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 23
2.1. Những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa CTCP và Nhà nước 23
2.2. Những bất cập trong quản trị doanh nghiệp 24 2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình CPH 25
2.4. Những vấn đề về tài chính và lao động 26
Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC 27
I. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 27
1. Lịch sử hình thành và phát triển 27
2. Tình hình lao động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 29
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 29
3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 30
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 31
4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông 33
5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 36
5.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty 36
5.2. Các hình thức kinh doanh cụ thể 37
II. Thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH 39
1. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của công ty 39
1.1. Năng lực nội bộ công ty 39
1.2. Nhu cầu của thị trường đối với các lĩnh vực SXKD của công ty 40
2. Thực trạng hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sau CPH 42
3. Hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH 45
3.1. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn hậu CPH 45
3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động SXKD 50
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC 60
I. Phương hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc năm 2006 60
1. Về tổ chức và lao động 61
2. Kế hoạch SXKD, các chế độ chính sách đối với nhà nước 62
3. Kế hoạch phương tiện 63
4. Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa năm 2006 64
5. Kế hoạch kinh doanh trung tâm đào tạo năm 2006 65
II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 66
1. Giải pháp về phía công ty 66
1.1. Giải pháp về vốn và tài chính 66
1.2. Giải pháp về lao động 68
1.3. Tối thiểu hoá các chi phí nhằm tăng lợi nhuận tương quan 70
2. Giải pháp về phía Nhà nước và các cấp ngành có liên quan 71
2.1.Giải pháp về vốn 71
2.2. Các giải pháp nhằm đảm bảo doanh thu cho doanh nghiệp 72
2.3. Một số giải pháp khác 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
 
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30536/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

định hình thức xử lý đối với thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty; ấn định mức thù lao và quyền lợi của Hội đồng quản trị và kiểm soát viên; thông qua điều lệ bổ xung sửa đổi nếu cần.
- Đại hội cổ đông bất thường được triệu tập khi phát sinh những vấn đề bất thường ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của công ty, Đại hội cổ đông thông qua nghị quyết tại các phiên họp hay bằng văn bản có chữ ký của tất cả các cổ đông hay bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông; HĐQT có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hay miễn nhiệm
- HĐQT quyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư, chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, huy động vốn theo hình thức khác; quyết định giải pháp phát triển thị trường; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Thành viên HĐQT là những người có trình độ học vấn, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, có hiểu biết pháp luật.
Chủ tịch HĐQT để lãnh đạo hoạt động của HĐQT, là người đứng đầu HĐQT được bầu ra theo cách các thành viên HĐQT lựa chọn trong số họ để bầu một người làm chủ tịch HĐQT.
Chủ tịch HĐQT là người được các cổ đông uỷ quyền thực hiện các chức năng và quyền hạn của chủ sở hữu đối với công ty, toàn quyền đứng ra bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của công ty. Là người thay mặt của công ty trước pháp luật và các cơ quan nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước. Là người chịu trách nhiệm chuẩn bị các chương trình nghị sự , tổ chức xây dựng và dự thảo nội dung các văn bản , nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và HĐQT, triệu tập và điều hành hoạt động của đại hội đồng cổ đông và các cuộc họp của HĐQT. Chỉ đạo giám đốc điều hành chuẩn bị báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động SXKD, báo cáo về tài chính, về phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty để trình đại hội đồng cổ đông và hội nghị của HĐQT.
Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch phân công, thay mặt chủ tịch thực thi công việc được uỷ quyền trong thời gian chủ tịch đi vắng. Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã được HĐQT phân công, không uỷ quyền cho người khác, họ có nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá tình hình , kết quả hoạt động và góp vốn vào việc xây dựng phương hướng phát triển, kết quả hoạt động SXKD của công ty trong từng thời kỳ.
Các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính: gồm 5 người có chức năng và nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty. Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và an ninh trật tự an toàn xã hội trong công ty và khu vực quản lý lao động, tiền lương. Định mức kế hoạch của công ty, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chế độ chính sách của Nhà nước.
Phòng tài vụ: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 kế toán, 01 thủ quỹ. Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính hàng năm trên cơ sở SXKD đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch SXKD của công ty.
Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 02 nhân viên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch SXKD cho toàn công ty , trình lên ban điều hành và những người có thẩm quyền phê duyệt. Đôn đốc, giám sát, điều hành thực hiện kế hoạch đã phê duyệt. Nghiên cứu cơ chế thị trường để kịp thời điều chỉnh mực khoán cho từng đầu xe từng luồng tuyến sao cho hợp lý và hiệu quả, vận chuyển hành khách đúng thời điểm, trả khách đúng tuyến, nơi quy định, khai thác triệt để các luồng đường. Đảm bảo thủ tục cho các phương tiện hoạt động trên đường hợp lệ. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật vật tư nắm rõ tình trạng của từng xe, kiểm tra định kỳ nhằm đưa ra kế hoạch sửa chữa kịp thời, hợp lý đảm bảo chạy xe an toàn đúng tiến độ và chỉ tiêu được giao đối với từng phương tiện và từng luồng tuyến.
Các đội xe:
- Đội xe 01: quản lý các xe chạy tuyến cố định
- Đội xe 02: quản lý các xe chạy hợp đồng và du lịch
- Đội xe 03: quản lý tuyến xe bus (Vĩnh Yên- Khu công nghiệp Quang Minh)
e. Hai đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm dạy nghề: 01 giám đốc, 01 kế toán, 01 thủ quỹ có nhiệm vụ đào tạo lái xe mô tô hạng A1; đào tạo nghề; liên kết mở các lớp đại học tại chức.
- Xí nghiệp sửa chữa chuyên tu sửa chữa xe ô tô, bảo dưỡng các phương tiện đảm bảo phục vụ hoạt động SXKD của công ty và một phần phục vụ thị trường bên ngoài công ty. Kinh doanh xăng dầu, mỡ chuyên dùng trong ngành vận tải.
4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông
Khi chuyển sang CTCP, cơ cấu vốn của công ty đã khác biệt so với trước. Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc tự chủ về tài chính, tự lo liệu tìm kiếm các nguồn vốn bổ sung tự chịu trách nhiệm, có quyền quyết định đối với phần vốn của mình và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD hiệu quả hoạt động SXKD của công ty.
Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hay bằng hiện vật và được hạch toán theo một đơn vị thống nhất là việt nam đồng. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là + 4,185 tỷ đồng (Bốn tỷ một trăm tám lăm triệu đồng việt nam) hiện nay vốn điều lệ được bổ sung là: + 6,185 tỷ đồng (Sáu tỷ một trăm tám mươi lăm triệu đồng việt nam) trong đó bao gồm vốn góp bằng tiền là chủ yếu, ngoài ra còn góp vốn bằng vàng, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
Việc tăng giảm vồn điều lệ do đại hội cổ đông quyết định và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận thủ tục. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động SXKD như: mua sắm tài sản cố định, máy móc trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động của công ty; phát triển kỹ thuật nghiệp vụ; mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh; các dự trữ cần thiết về động sản, bất động sản; kinh doanh theo nội dung hoạt động của công ty. Không sử dụng vốn điều lệ để chia cho cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào.
Cổ phần, cổ phiếu: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc được chia thành nhiều phần bằng nhau, giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần do công ty phát hành gọi là cổ phiếu, số tiền ghi trên cổ phiếu là giá trị cổ phiếu của cổ đông mua cổ phần
Vốn điều lệ của công ty được chia thành 60.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị giá 100 Việt nam đồng. Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc có nhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu bằng 100.000 Việt nam đồng, mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt.
Hình thức cổ phiếu: Cổ phiếu của công y được phát hành theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính, mọi cổ phiếu đều phải có chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản trị v...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status