Download Đề tài Nhận thức của sinh viên đại học tại thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề môi trường miễn phí
MỤC LỤC
CHưƠNG 1: TỔNG QUAN . 1
1.1. Lý do chọn đề tài . 1
1.1.1. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế . 1
1.1.2. Tầm quan trọng của sinh viên và nhận thức của sinh viên đối với phát
triển bền vững . 5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu . 6
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . 7
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 7
1.5. Phương pháp nghiên cứu . 8
1.6. Kết cấu của nghiên cứu . 8
CHưƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . 10
2.1. Môi trường và các vấn đề môi trường trên thế giới và ở Việt Nam . 10
2.1.1. Môi trường . 10
2.1.2. Các vấn đề môi trường hiện nay . 11
2.1.2.1. Trên thế giới . 11
2.1.2.2. Ở Việt Nam . 15
2.1.2.2.1. Môi trường đất . 15
2.1.2.2.2. Môi trường nước . 16
2.1.2.2.3. Môi trường không khí . 17
2.1.2.2.4. Chất thải rắn . 17
2.1.2.2.5. Đa dạng sinh học . 18
2.2. Nhận thức về vấn đề môi trường . 19
2.2.1. Nhận thức . 19
2.2.2. Vì sao cần đo lường nhận thức về các vấn đề môi trường . 20
2.2.3. Sự gia tăng nhận thức về môi trường trên thế giới . 21
2.3. Các nhân tố tác động tới nhận thức về vấn đề môi trường . 24
2.3.1. Các nghiên cứu trước đây . 24
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên TP.HCM về vấn đề
môi trường . 25
2.3.2.1. Tổng quan TP.HCM . 26
2.3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên TP.HCM về vấn
đề môi trường . 27
2.3.2.2.1. Các nhân tố tác động tới nhận thức của sinh viên . 27
2.3.2.2.2. Các vấn đề môi trường được xem xét . 28
KẾT LUẬN CHưƠNG 2 . 29
CHưƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . 30
3.1 Thiết kế nghiên cứu . 30
3.1.1 Nghiên cứu định tính . 30
3.1.2 Nghiên cứu định lượng . 33
3.1.2.1 Mẫu nghiên cứu . 33
3.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu . 34
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo. . 34
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi. 34
3.2.2 Xây dựng các thang đo. . 35
KẾT LUẬN CHưƠNG 3 . 39
CHưƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 40
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu . 40
4.2 Kết quả đo lường nhận thức của sinh viên theo từng vấn đề môi trường và các
yếu tố tác động đến nhận thức sinh viên . 43
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . 55
4.3.1 Mô tả thang đo lường và số biến quan sát . 55
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) . 56
4.3.3 Điều chỉnh các giả thiết . 58
4.3.4 Phân tích hồi quy . 58
4.4 Kiểm định ANOVA, T-test với các thang đo lý thuyết . 59
CHưƠNG 5: KẾT LUẬN . 62
5.1 Kết quả chính và đóng góp của đề tài nghiên cứu. . 63
5.2 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. . 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.
PHỤ LỤC 2: XÂY DỰNG CÁC THANG ĐO.
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ.
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31788/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
và rừng là vùng trung du miền
núi Phía Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Đánh giá về thực trạng môi trƣờng của nam và nữ là tƣơng đƣơng nhau giữa
các vấn đề môi trƣờng đƣợc xem xét. Tƣơng tự, các yếu tố cá nhân khác cũng
không có sự khác biệt rõ ràng. Tuy nhiên, qua kiểm định T-test và ANOVA thì các
kết quả này không có ý nghĩa thống kê (Phụ lục 4). Ngoại trừ yếu tố năm học của
sinh viên về hiện tƣợng khí nhà kính, thời gian học càng tăng thì đánh giá về vấn
đề này càng ít nghiêm trọng hơn. Kết quả này có ý nghĩa thống kê với p-value =
0,013 (Câu 2.8, bảng 3- phụ lục 4).
Về đánh giá của sinh viên về mức độ ảnh hƣởng của các vấn đề môi trƣờng tới
sức khỏe và cuộc sống: có đến 83% sinh viên cho rằng các vấn đề môi trƣờng hiện
nay ảnh hƣởng nhiều và rất nhiều tới sức khỏe và cuộc sống của họ, trong khi chỉ
có 17% cho rằng mức độ ảnh hƣởng không nhiều (Bảng tần suất câu 4 (MT1)-Phụ
lục 3).
Các vấn đề về ô nhiễm không khí, rác thải, nguồn nƣớc và biến đổi khí hậu vẫn
đƣợc đánh giá là có ảnh hƣởng nhiều nhất tới sức khỏe và cuộc sống, tƣơng tự nhƣ
đánh giá của sinh viên về các vấn đề môi trƣờng đƣợc xem xét. Tuy nhiên, qua
kiểm định T–test, ANOVA về các yếu tố cá nhân thì các kết quả này không có ý
nghĩa thống kê (Phụ lục 4). Đồng thời, khi xem xét yếu tố về địa lý thì sinh viên
đến từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung cho rằng các vấn đề môi trƣờng hiện nay
có ảnh hƣởng nhiều hơn so với các tỉnh miền Nam.
45
Hình 4.2: Đánh giá trung bình của sinh viên phân theo quê quán về mức độ ảnh
hƣởng của các vấn đề môi trƣờng đến sức khỏe và cuộc sống.
Điều này đƣợc giải thích là do các tỉnh miền Bắc và miền trung thƣờng xuyên chịu
thiên tai nhƣ bão, lũ lụt, úng ngập, hạn hán và lũ quét gây những thiệt hại nghiêm
trọng về vật chất và con ngƣời. Họ cũng cho rằng con ngƣời có khả năng thích
nghi trƣớc những biến đổi của tự nhiên cao hơn so với sinh viên đến từ các tỉnh
miền Nam.
Hình 4.3: Khả năng thích nghi của con ngƣời trƣớc những biến đổi của môi
trƣờng phân theo quê quán (Câu 30)
Kết quả kiểm định ANOVA về đánh giá của sinh viên về khả năng thích nghi
của con ngƣời trƣớc những biến đổi của môi trƣờng với yếu tố quê quán với p-
value =0,041<0,05 (Câu 30, bảng 5- Phụ lục 4) cho thấy yếu tố vị trí địa lý có ảnh
46
hƣởng tới đánh giá của sinh viên về khả năng thích nghi của con ngƣời trƣớc
những biến đổi của môi trƣờng. Ngoài ra, kết quả kiểm định ANOVA về đánh giá
của sinh viên về khả năng thích nghi của con ngƣời trƣớc những biến đổi của môi
trƣờng với yếu tố nơi ở (Câu 30, bảng 4- Phụ lục 4) với p-value=0,036<0,05 cho
thấy yếu tố nơi ở hiện tại có ảnh hƣởng tới đánh giá của sinh viên về khả năng
thích nghi của con ngƣời. Với xu hƣớng sinh viên ở cùng với ngƣời thân thì có
đánh giá khả năng thích nghi của con ngƣời thấp hơn so với sinh viên ở trọ và sinh
viên ở kí túc xá. Điều này có thể đƣợc giải thích là do sinh viên ở trọ và kí túc xá
có tính tự lập cao hơn so với sinh viên ở cùng ngƣời thân.
Hình 4.4: Đánh giá trung bình của sinh viên phân theo nơi ở hiện tại về khả
năng thích nghi của con ngƣời trƣớc những biến đổi của môi trƣờng.
Ngoài ra, khi đƣợc hỏi về tác động của con ngƣời tới môi trƣờng, có 86,3% sinh
viên cho rằng con ngƣời đang có tác động xấu tới môi trƣờng (Bảng tần suất câu
10-Phụ lục 3). Tuy nhiên, có đến 7,9% thì không cho rằng nhƣ vậy, trong đó chủ
yếu đến từ thành thị (18 sinh viên, chiếm 10,6% tổng số sinh viên ở thành thị so
với 7 sinh viên, chiếm 4,7% tổng số sinh viên ở nông thôn).
Nhận định “có sự đánh đổi giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng” với mức
độ đồng ý trung bình là 3,77 thấp nhất trong các câu hỏi đƣợc hỏi cho thấy sinh
47
viên không có sự đồng ý cao về vấn đề “đánh đổi giữa phát triển kinh tế và bảo vệ
môi trƣờng” (Bảng thống kê mô tả câu 11- Phụ lục 3).
Đồng thời, các nghiên cứu trƣớc đây cũng cho rằng chỉ khi phát triển kinh
tế vƣợt quá khả năng đáp ứng của môi trƣờng thì mới xảy ra ô nhiễm môi trƣờng
và phát triển kinh tế đôi khi là một phƣơng thức để bảo vệ môi trƣờng với quan
điểm khi các nƣớc đã đạt đến trình độ phát triển nhất định thì sẽ quan tâm tới bảo
vệ môi trƣờng hơn (đƣờng cong Kuznet thể hiện mối quan hệ giữa môi trƣờng và
phát triển kinh tế trong dài hạn, Ngân Hàng Thế Giới World Bank, năm 1992). Al
Gore, 2006 cũng chỉ ra rằng con ngƣời hoàn toàn có thể thực hiện đồng thời 2 mục
tiêu: phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng (An Inconvenient Truth, Al Gore,
2006); và ông cũng chỉ ra những giải pháp để có thể đạt đƣợc những mục tiêu trên,
trong đó giải pháp quan trong nhất là tất cả mọi ngƣời trên thế giới hãy biến kiến
thức thành hành động: “chúng ta có đủ mọi thứ cần thiết, có lẽ ngoại trừ việc sẵn
sàng hành động thôi”.
Thang đo nhận thức về môi trƣờng nƣớc của sinh viên hiện nay, theo
kết quả khảo sát có 72% sinh viên đƣợc hỏi đồng ý rằng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
có ảnh hƣởng nhiều và rất nhiều tới sức khỏe và cuộc sống của họ, chỉ có 11% cho
rằng ảnh hƣởng ít tới sức khỏe và cuộc sống. điều này là phù hợp với thực tế về
môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam ( Bảng tần suất câu 5.1(NC2) - Phụ lục 3).
Việt Nam có mạng lƣới sông ngòi dày đặc với các hệ thống sông lớn nhƣ
sông Mê Kông, sông Hồng, sông Đồng Nai… khí hậu nhiệt đới gió mùa với mƣa
nhiều và phân bố khắp nơi và đƣờng bờ biển dài 3.400km. Do đó, tài nguyên nƣớc
ở Việt Nam tƣơng đối phong phú. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế nhanh
chóng những năm gần đây là sự gia tăng các chất thải chƣa xử lý từ hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của ngƣời dân. Do đó, hiện trạng suy kiệt
tài nguyên nƣớc và ô nhiễm nguồn nƣớc đang tăng lên nhanh chóng ở Việt Nam
cùng với ảnh hƣởng của hiện tƣợng biến đổi khí hậu toàn cầu.
48
Vấn đề này ảnh hƣởng trực tiếp tới cuộc sống của ngƣời dân trong các sinh
hoạt thƣờng ngày cũng nhƣ ảnh hƣởng tới các ngành nông nghiệp, công nghiệp.
Đặc biệt, với 70% dân số nƣớc ta vẫn còn phụ thuộc vào nông nghiệp thì vấn đề
cạn kiệt tài nguyên nƣớc và ô nhiễm nguồn nƣớc đƣợc xem là một trong những
vấn đề đƣợc quan tâm nhất hiện nay.
Do đó, có đến 89,8% sinh viên cho rằng chúng ta nên tăng cƣờng đầu tƣ
vào việc xử lý ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nƣớc, 92% sinh viên cũng cho rằng việc
tiết kiệm nƣớc là cần thiết và rất cần thiết (Bảng tần suất câu 13(NC3)- Phụ lục 3).
Thang đo nhận thức của sinh viên về vấn đề không khí: Trong các
vấn đề môi trƣờng đƣợc xem xét thì vấn đề ô nhiễm không khí đƣợc xem là ảnh
hƣởng nhiều nhất tới sức khỏe con ngƣời với mức độ đồng ý là 86%, cao hơn so
với vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc. (Bảng tần suất câu 5.2(KK2)-Phụ lục 3)
Hình 4.5: Đánh giá của sinh viê...