Xây dựng mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp và bước đi mới cho Việt Nam - pdf 13

Download Xây dựng mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp và bước đi mới cho Việt Nam miễn phí



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHưƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ SỐ TÍN NHIỆM DOANH
NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY . 1
1.1. Khái quát về hệ số tín nhiệm doanh nghiệp . 2
1.1.1. Cách nhìn chung về hệ số tín nhiệm. . 2
1.1.2. Vai trò và ứng dụng thực tiễn của hệ số tín nhiệm. . 3
1.1.3. Các cách tiếp cận của hệ số tín nhiệm của các quốc gia trên thế giới. . 5
1.2. Thực trạng đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam. . 6
1.2.1. Việc đánh giá hệ số tín nhiệm ở một số nước phát triển. . 6
1.2.2. Thực trạng ở Việt Nam . 14
1.2.3. Các mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam. . 14
CHưƠNG 2. XÂY ĐỰNG MÔ HÌNH MỚI ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP CHO VIỆT NAM .17
2.1. Kế thừa những thành tựu đạt được. . 18
2.2. Xây dựng mô hình mới . . 18
2.2.1. Các chỉ tiêu. . 18
2.2.2. Xem xét tỷ trọng của các chỉ tiêu. . 21
2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính. 22
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phi tài chính. . 24
CHưƠNG 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT SÔ DOANH NGHIỆP
Ở VIỆT NAM . 35
3.1. Ứng dụng mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp đối với một số doanh
nghiệp ở Việt Nam . 36
3.1.1. Nhóm ngành sản xuất kinh doanh. . 36
3.1.1.1. Chọn doanh nghiệp và chạy mô hình. . 36
3.1.1.2. Kết quả chạy mô hình . 44
3.1.2. Nhóm ngành tài chính ngân hàng. . 45
3.1.2.1. Chọn doanh nghiệp và chạy mô hình. . 45
3.1.2.2. Kết quả chạy mô hình . 53
3.2. Đánh giá tính khả thi của mô hình . 53
3.2.1. Những ưu điểm của mô hình. . 54
3.2.2. Những hạn chế của mô hình. . 54
3.2.3. Khuyến nghị thêm cho mô hình. . 55
Kết luận. . 56
Danh mục tài liệu tham khảo . 57
Phụ lục . 59
Số liệu của ngân hàng Á Châu ACB . 59
Số liệu của công ty sữa Việt Nam Vinamilk . 60


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-33157/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

u >200 75-200 25-75 7.5-25 1-7.5 0.375-1 <0.375
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s.
Công ty chúng ta đang xét có mức doanh thu 300 USDbn nên chúng ta ghi số 1 vào ô
Aaa như ở Bảng 3.
20
Bảng 3. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s. B1
B 1 đánh giá các nhân tố xếp hạng Aaa Aa A Baa Ba B Caa
Doanh nghiệp và biến động dòng tiền
Tính biến động của sản phẩm bán lẻ 1
Sự đa dạng hóa khu vực hoạt động 1
Tính thời vụ của dòng tiền hoạt động kinh
doanh
1
Vị thế trong ngành bán lẻ
Doanh thu 1
Thị phần theo phân đoạn và khả năng
cạnh tranh
1
Khả năng sinh lời và quản lý chi phí 1
Đầu vào/ra sản phẩm
Chất lượng kinh doanh – Quality of
merchandising
1
Chuỗi cung ứng 1
Các đối thủ mới
Đầu tư vào chất lượng cửa hàng
Rào cản gia nhập ngành
Chính sách tài chính/tính thanh khoản 1
Các tỷ số chính
Nợ / EBITDA 1
RCF / nợ thuần 1
EBITA / lãi vay 1
FCF / nợ thuần 1
CFO / nợ 1
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s.
21
Bƣớc 2: Sau khi đã điền số 1 vào đầy đủ các nhân tố, chúng ta nhân các ô chứa số 1 này
với Tỷ trọng nhân tố phụ ở Bảng 1 và tính tổng theo từng mức xếp hạng Aaa - Caa.
Bảng 4. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s. B2 – B5
Các bước tính điểm Aaa Aa A Baa Ba B Caa Tổng
B2: Tổng điểm đã điều chỉnh theo
tỷ trọng
0.48 0.3 0.04 0.11 0.05 0.03 0 100%
Tỷ trọng ứng với từng hạng mức 1 1 1 1 1.5 2.8 3
B3: Tổng điểm đã điều chỉnh theo
trọng số
0.48 0.3 0.04 0.11 0.08 0.08 0 1.079
B4: % điểm số của từng hạng
mức
44% 27% 4% 10% 7% 8% 0 100%
Giá trị điều chỉnh thang đo 1 3 6 9 12 15 18
B5: Điều chỉnh theo thang đo của
Moody’s
0.44 0.82 0.22 0.92 0.83 1.17 0 4.4
Nguồn: Tổng hợ từ Global Retail Industry Moody’s.
Bƣớc 3: Điều chỉnh theo Trọng số ứng với từng hạng mức. Tổng điểm của các nhân tố
phụ ở B1 nằm trong mức từ Ba trở xuống thì trọng số của hạng mức sẽ càng cao (1.5, 2.8,
3). Sự điều chỉnh mang tính thận trọng này làm cho sự sụt giảm trong nhân tố này không
thể bù đắp được bởi sự gia tăng của nhân tố khác, nhằm phân biệt tốt hơn nhóm đầu tư
(invested grade) và không đầu tư (speculated grade).
Bƣớc 4: Trong bước này ta điều chỉnh điểm số ở B3 thành tỷ lệ phần trăm trên tổng điểm
của các hạng mức.
Bƣớc 5: Nhân % điểm số ở B4 với Giá trị điều chỉnh thang đo để điều chỉnh sang
22
thang đo của Moody's, chúng ta có tổng điểm là 4.4. So với Bảng 5 thì doanh nghiệp này
được xếp hạng Aa.
Bảng 5. Thang điểm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s
Xếp
hạng
Aaa Aa A Baa Bssa B Caa
Tổng
điểm
0-1.49 1.5-4.49 4.5-7.49 7.5-10.49 10.5-
13.49
13.5-16.49 16.5-18
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s.
1.2.2. Thực trạng ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, chưa có một cơ quan chính thức nào thực hiện hoạt động đánh giá xếp hạng
tín nhiệm doanh nghiệp thông qua hệ số tín nhiệm doanh nghiệp. Tuy nhiên xếp hạng tín
nhiệm cũng đã xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây. Việc một thị trường mới
nổi và đang hội nhập với thế giới cần đến xếp hạng tín nhiệm cho các công ty là hết sức
cần thiết nhằm quảng bá hình ảnh và kêu gọi đầu tư. Vì chưa có một tổ chức qui mô và
đáng tin cậy thực hiện công việc này ở nước ta, nên việc tính hệ số tín nhiệm cũng tự phát
và không theo một qui cách tiêu chuẩn nào hết. Các tiêu chuẩn mà các doanh nghiệp hay
dùng cũng không thật sự chính xác để phản ánh được tình hình hoạt đổng của doanh
nghiệp mình.
1.2.3. Các mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam.
Ở Việt Nam hiện đang có một số tổ chức thực hiện công việc đánh giá xếp hạng tín
nhiệm doanh nghiệp như: Trung tâm Đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp (Credit Ratings
TS Center - CRVC) thuộc Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC, Trung tâm thông
23
tin tín dụng (CIC) thuộc NHNN Việt Nam, Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm
Doanh nghiệp. Trong đó, Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp là
đơn vị sự nghiệp duy nhất ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thẩm định tín nhiệm
doanh nghiệp. Hầu hết đánh giá xếp hạng doanh nghiệp trước đây là cấp trên đánh giá
cấp dưới, cơ quan chủ quản đánh giá doanh nghiệp thuộc quản lý của mình. Vì vậy, nó
thường mang tính chất quản lý hành chính nhiều hơn, và chắc chắn yếu tố khách quan
không thật sự cao. Chỉ các đánh giá của công ty, tổ chức thẩm định độc lập mới đưa ra
được kết quả bảo đảm ba yếu tố: khách quan, trung thực, và độc lập. Trung tâm Khoa học
Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp xây dựng tiêu trí đánh giá dựa trên tham khảo của
các tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực này, đồng thời lượng hoá các tiêu chuẩn cho phù hợp
với điều kiện của Việt Nam. Đây là bộ đánh giá mở và nó sẽ liên tục được bổ sung cập
nhật cho phù hợp với thực tế, phù hợp với pháp luật của Việt Nam. Bên cạnh đó thiết lập
cơ chế kiểm sát, giám sát nội bộ chặt chẽ. Việc đánh giá phải được tiến hành thận trọng,
khách quan và khoa học dựa trên thông tin mà Doanh nghiệp đưa ra.
Ở các nước, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (financial strength rating, gọi tắt là rating)
là hoạt động phổ biến nhưng ở Việt Nam, điều này vẫn khá mới mẻ. Hiện tại, không
nhiều doanh nghiệp trong nước tiến hành xếp hạng tín nhiệm, tuy nhiên đây lại là "tấm hộ
chiếu" cho quá trình quốc tế hóa thương hiệu doanh nghiệp nói riêng, hội nhập nói chung.
Tuy ở nước ta cũng đã có một số tổ chức như đã kể trên nhưng công việc đánh giá doanh
nghiệp không được quan tâm một cách đúng mức và họat động này chưa được chú trọng
trong khi trên thế giới đây là một trong những kênh thông tin rất có giá trị đối với rất
nhiều đối tượng sử dụng thông tin mà hệ số tín nhiệm mang đến. Hầu hết các mô hình mà
một số tổ chức ở Việt Nam áp dụng để tính chỉ số quan trọng này là các mô hình có sẵn
trên thế giới. Nhưng có một điều rất bất cập là nền kinh tế nước ta khác rất nhiều so với
hầu hết các quốc gia phát triển khác, nên việc áp dụng cách tính của các tổ chức trên thế
giới vào Việt Nam sẽ gặp rất nhiều hạn chế. Các chỉ tiêu sự dụng và cách tính các trọng
số của các chỉ tiêu đó cũng không được xem xét một cách tổng quát. Điều đó làm cho kết
quả thu được không phản ánh được vai trò quan trọng của hệ số tín nhiệm. Công việc
24
thiết lập một khung hoàn chỉnh và đạt đến mức độ tốt nhất đang là câu hỏi đặt ra cho các
nhà quản lý.
Kết luận chƣơng 1.
Chương 1 đã tập trung vào việc khái quát một cách có hệ thống về hệ số tín nhiệm doanh
nghiệp. Khái quát và nêu lên được vai trò quan trọng của hệ số tín nhiệm doanh nghiệp
đối với nhiều đối tượng sử dụng nó. Bên cạnh đó, chương 1 cũng tập trung vào việc nêu
lên thực trạng công việc đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở một số nước trên thế
giới, một số công ty và đặc biệt là thực trạng ở Việt Nam. Qua đó, chúng ta nhận thấy
được tính cấp bách của việc thiết lập một hệ thống các tổ chức, công ty xử lý số liệu và
xây dựng mô hình để thực h...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status