Đồ án Triển khai sản xuất sản phẩm áo khoác nữ 2 lớp mã 377907 - pdf 13

Download Đồ án Triển khai sản xuất sản phẩm áo khoác nữ 2 lớp mã 377907 miễn phí



Tại công ty may Maxport phương pháp trải vải được làm bằng tay, có dao xén.
Tở vải ra khỏi cuộn để êm trước khi cắt từ 24 - 48 h. Khi tở không được kéo mà phải xoay cuộn vải.
Trải một lớp giấy lót lên bàn trải vải.
Trải mặt trái của vải lên trên
Trải đủ số lượng trên một bàn cắt với từng loại vải:
Vải A: Từ 67- 68 (lớp).
Vải B: Từ 25 - 75 (lớp).
Vải C1: Từ 8,5 - 16,5 (lớp).
Vải C2: Từ 17 - 50 (lớp).
Vải N: Từ 50 - 100 (lớp).
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-36220/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP §Ò tµi: “TriÓn khai s¶n xuÊt s¶n phÈm ¸o kho¸c n÷ 2 líp m· 377907” GVHD : TS. NguyÔn ThÞ LÖ SVTH : NguyÔn ThÞ Thu LíP : CN May K50 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Chương 1. Nghiên cứu đơn hàng – Xác định nhiệm vụ thiết kế. Chương 2. Xây dựng tài liệu kỹ thuật. Chương 3. Lập kế hoạch sản xuất và tổ chức chuyền may. CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG –XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ Đặc điểm đơn hàng Điều kiện sản xuất Xác định nhiệm vụ triển khai sản xuất Đặc điểm đơn hàng Đơn hàng là áo nữ khoác ngoài mã 377907 dáng nửa bó sát 2 lớp có mũ, kéo khóa suốt trước ngực của hãng thời trang Nike. Đơn hàng được sản xuất tại công ty may cổ phần thể thao Maxport JSC. Số lượng sản xuất: 4000 sản phẩm. Ngày sản xuất: 16/04/2010. Ngày giao hàng: 8/5/2010. Số lượng cỡ là 4 (S, M, L, XL) Màu sắc là 3 (ASTER PINK , TURBO GREEN, BLACK ) Các dữ liệu khách hàng cung cấp Bản vẽ mô tả sản phẩm và yêu cầu kĩ thuật sản phẩm. Bản vẽ mẫu mỏng cỡ trung bình M. Nguyên phụ liệu và thông tin hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu. Bảng thông số kích thước thành phẩm. Điều kiện sản xuất Đặc điểm lao động của dây chuyền: Dây chuyền gồm 44 lao động trong đó có 40 công nhân, 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 2 thu hóa Chế độ làm việc: Thời gian làm việc 1 ca là 8h. Thời gian tập thể dục là 30 phút Về trình độ quản lý : Năng lực và trình độ quản lý sản xuất của cán bộ phân xưởng khá đồng đều, giỏi về chuyên môn, khả năng quản lí tốt, có nhiều năm kinh nghiệm Các điều kiện phục vụ sản xuất: Cơ sở vật chất, nhà xưởng tốt, công nhân được làm việc trong môi trường có điều hòa nhiệt độ, quạt hơi nước và đảm bảo ánh sáng, thiết bị máy móc hiện đại, có đầy đủ số lượng chủng loại cần thiết. Xác định nhiệm vụ triển khai sản xuất - Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế hoàn chỉnh Kiểm tra độ chính xác của mẫu mỏng cỡ trung bình. Nhảy mẫu, xây dựng bản vẽ mẫu mỏng các cỡ còn lại. Giác mẫu. - Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ Xây dựng định mức nguyên phụ liệu. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Trải vải. Cắt. Đánh số đồng bộ, phối kiện. Quy trình may. Treo nhãn, gấp gói, đóng hòm. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Xây dựng nhãn hướng dẫn sử dụng sản phẩm. Xây dựng hệ thống kiểm tra chất lượng. - Lập kế hoạch sản xuất và tổ chức dây chuyền may Lập kế hoạch sản xuất. Tổ chức dây chuyền may. CHƯƠNG II XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT Xây dựng tài liệu kĩ thuật thiết kế hoàn chỉnh Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ Nghiên cứu sản phẩm Đặc điểm cấu trúc của sản phẩm Đặc điểm nguyên phụ liệu sử dụng Các loại mẫu Giác sơ đồ Nhảy mẫu Xây dựng tài liệu kĩ thuật thiết kế hoàn chỉnh Nghiên cứu sản phẩm Sản phẩm áo khoác ngoài nữ dáng nửa bó sát 2 lớp, có mũ, kéo khóa suốt trước ngực Lớp ngoài Mũ: gồm 3 mảnh, đỉnh mũ, 2 má mũ, cửa mũ có chun. Đáp mũ gắn khoá kéo, đáp cửa mũ gắn chun. Cổ áo gồm cổ áo lớp trong và cổ áo lớp ngoài. Thân trước gồm 3 mảnh, thân trước dưới, cầu ngực, can cầu ngực và đề cúp sườn, có túi hông. Kéo khoá từ cửa gấu lên đến hết cổ áo. Thân sau gồm 3 mảnh thân sau và sườn áo thân sau, can chân mũ, can cầu vai. Tay áo gồm 3 mảnh, sống tay trên trái, sống tay trên phải, sống tay dưới. Nghiên cứu sản phẩm Lớp lót Tay gồm 2 mảnh tay trên và tay dưới. Thân trước chia 2 mảnh sườn lót và thân trước lót. Mũ gồm có má mũ lót, đỉnh mũ lót. Thân sau gồm 1 mảnh và can chân mũ. Các loại mẫu Mẫu mỏng Khách hàng cung cấp mẫu mỏng, để trong quá trình sản xuất được chính xác và hiệu quả cao cần kiểm tra lại mẫu mỏng Mẫu đối Để kiểm tra độ chính xác của mẫu mỏng, ta tiến hành may mẫu đối. Từ kết quả thông số của kích thước trên mẫu đối đem so sánh với kích thước của khách hàng để từ đó có những hiệu chỉnh hợp lí và kịp thời phát hiện những sai hỏng. Mẫu giác sơ đồ Mẫu giác sơ đồ là mẫu được sao lại từ mẫu mỏng lên bìa cứng và cắt theo đường cắt của mẫu Các loại mẫu Mẫu phụ trợ Mẫu đánh dấu vị trí cắt laser Mẫu đánh dấu vị trí in hình logo Mẫu đánh dấu vị trí luồn dây mũ Mẫu đánh dấu vị trí luồn dây gấu và vị trí may dây treo chốt Mẫu đánh dấu vị trí túi sườn Mẫu cắt gọt Mẫu cắt gọt đường nách trên thân áo Mẫu cắt gọt đường nách trên tay áo Mẫu cắt gọt đường cổ áo Nhảy mẫu Có 4 phương pháp nhẩy mẫu Với mã hàng 377907 chọn phương pháp tính toán tỉ lệ và phương pháp tia Phương pháp tính như sau: Số gia nhẩy mẫu của mỗi điểm thiết kế được phân tích 2 thành phần: Một thành phần theo phương ngang và một thành phần thành phần theo phương thẳng đứng. Giá trị mỗi thành phần của số gia nhảy mẫu của điểm thiết kế phụ tỉ lệ với hoành độ của điểm đó trong hệ trục tọa độ Giác sơ đồ Có 5 phương pháp giác mẫu Đối với sản phẩm áo nữ khoác ngoài mã 377907: Chọn phương pháp giác đơn để tránh nhầm lẫn. Mỗi bản giác chỉ giác một cỡ cho vải (A, B, C2, N, C1). Phương án giác này cho hiệu suất sử dụng với các sơ đồ giác có thể chấp nhận được. Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ Xây dựng định mức nguyên phụ liệu Trải vải Cắt vải Đánh số đồng bộ Quy trình may Công đoạn hoàn tất sản phẩm Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm Xây dựng định mức nguyên phụ liệu Phương pháp xác định định mức vải: Dựa trên cơ sở sơ đồ giác mẫu của từng loại vải sử dụng may sản phẩm để tính định mức cho từng cỡ. Từ đó tính định mức vải trung bình của 1 sản phẩm theo công thức: Trong đó: T: Phần trăm hao phí khi trải vải (T=3%). Lsđ: Chiều dài sơ đồ giác thực tế ni: Số sản phẩm giác trên bản giác sơ đồ Hsx: Là định mức sản xuất trung bình của 1 sản phẩm. Phương pháp xác định định mức phụ liệu Đối với mã hàng 377907 phụ liệu được tính như sau: Khóa, chốt chặn: Tính theo phương pháp đếm. Dây chun: Tính theo phương pháp đo Nhãn chính, thẻ bài, nhãn cỡ, nhãn hướng dẫn sử dụng: Tính theo phương pháp đếm Phương pháp xác định định mức phụ liệu Xác định định mức chỉ: Định mức chỉ là lượng chỉ tiêu hao cần thiết để may hoàn chỉnh sản phẩm Định mức chỉ được xác định trên lượng chỉ tiêu tốn cho các đường may L = li x Ki + Ti L: Lượng chỉ cần thiết cho loại đường may i. li: Chiều dài của từng loại đường may. Ki: Hệ số tiêu hao chỉ (phụ thuộc vào kiểu đường may, mật độ mũi may và độ dày vật liệu). Ti: lượng chỉ đầu đường may. Với đơn hàng 377907 Ki được xác định bằng thực nghiệm cho từng dạng đường may Trải vải Tại công ty may Maxport phương pháp trải vải được làm bằng tay, có dao xén. Tở vải ra khỏi cuộn để êm trước khi cắt từ 24 - 48 h. Khi tở không được kéo mà phải xoay cuộn vải. Trải một lớp giấy lót lên bàn trải vải. Trải mặt trái của vải lên trên Trải đủ số lượng trên một bàn cắt với từng loại vải: Vải A: Từ 67- 68 (lớp). Vải B: Từ 25 - 75 (lớp). Vải C1: Từ 8,5 - 16,5 (lớp). ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status