Download Đề tài Pháp luật về thừa kế của Việt Nam- Những vấn đề lý luận và thực tiễn miễn phí
MụC LụC
Chương 1: Chế định thừa kế trong pháp luật dân sự việt
nam qua các thời kỳ phát triển
I. Một số vấn đề lý luận chung về thừa kế 2
1. Bản chất pháp luật của thừa kế trong các xã hộicó giai cấp 2
1.1. Giá trị nhân vân trong quan hệ thừa kế 2
1.2. Bản chất của quyền thừa kế trong các chế độ xãhội khác nhau
3. Quá trình phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu mục tiêu điều chỉnh quan hệ thừa kế 19
II . Qui chung về thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử 28
1. Khái niệm về các qui định chung về thừa kế trongpháp luật dân sự 28
2. Nội dung của các qui định chung về thừa kế. 32
3. Qui định chung về thừa kế trong luật Hồng Đức 41
4. Qui định chung về thừa kế trong luật trong luật Gia Long 43
5. Qui định chung về thừa kế trong luật đan sự ViệtNam thời Pháp thuộc 47
6. Qui định chung về thừa kế trong luật dân sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay 51
III. Qui định về phân chia di sản thừa kế trong luật dân sự Việt Nam qua các thời kỳ phát triển 62
1. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật thời phong kiến 62
2. Phân chia di sản thừa kế theo theo luật dân sự thời pháp thuộc 65
3. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật dân sự từ năm 1954 đên 1995 66
Chương 2: Nội dung các qui định chung về thừa kế trong BLDS 2005 và những vấn đề lý luận, thực tế đặt ra 69
1. Quyền để lại tài sản và quyền thừa kế của cá nhân 69
2. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế 76
3. Di sản 82
4.Người thừa kế , thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế 90
5. Người quản lý di sản 100
6. Những người thừa kế có quyền thừa kế của nhau nhưng được coi là chết
cùng thời điểm 102
7. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp về thừa kế 104
Chương 3: Thừa kế theo di chúc 108
1. Di chúc và phân chia di sản theo di chúc 108
2. Ngưồi lập di chúc 108
3. Người thừa kế theo di chúc 1 12
4. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 114
5. Các điều kiện có hiệu lực của di chúc 115
6. Hiệu lực pháp luật của di chúc 121
7. Hiệu lực pháp luật di chúc chung của vợ chồng 124
8. Di sản dùng vào việc thờ cúng 125
9. Di tặng 136
Chương 4: Thừa kế theo luật 139
1. Khái niệm thừa kế theo luật 139
2.Hàng thừa kế theo luật 139
3. Thừa kế thế vị 143
4. Những trường hợp thừa kế theo luật 143
Chương 5: Những bất cập của một số qui định về thừa kế trong BLDS và giải pháp hoàn thiện 146
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện các qui định về thừa kế 146
2. Một số qui định chung về thừa kế còn thiếu và bất cập 149
3. Những bất cập của một số qui định về thừa kế theo di chúc và theo luật 157
II.Phương hường và giải pháp hoàn thiện các qui định về thừa kế 160
1. Đối với các qui định chung về thừa kế 160
2. Hoàn thiện các qui định về thừa kế theo di chúc và theo luật 169
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-37964/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download choTóm tắt nội dung:
chết trong tài sản chung của ng−ời khác“.
Theo qui định trên, di sản gồm các loại tài sản thuộc quyền sở hữu của
ng−ời đã chết mà tr−ớc khi chết họ ch−a định đoạt hết, sau khi chết đ−ợc
chuyển cho những ng−ời thừa kế. Khối di sản này có thể đ−ợc dùng một phần
để thờ cúng hay di tặng nếu ng−ời lập di chúc có định đoạt, phần còn lại
đ−ợc chia cho ng−ời thừa kế.
Tài sản riêng của ng−ời chết bao gồm các tài sản có tr−ớc thời kỳ hôn
nhân, tài sản đ−ợc thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và tài
sản chung của vợ chồng đã thỏa thuận chia thì những tài sản đã chia đó thuộc
quyền sở hữu riêng của vợ và chồng. Ngoài ra, di sản gồm phần tài sản của
ng−ời chết trong tài sản chung với ng−ời khác, nếu ng−ời để lại thừa kế có
quyền sở hữu chung theo phần hay chung hợp nhất.
Tài sản thuộc quyền sở hữu của ng−ời để lại thừa kế bao gồm nhiều
loại tài sản, trong đó tài sản quan trọng là nhà ở, quyền sử dụng đất, thu nhập
hợp pháp và các loại tài sản khác do pháp luật qui định. Khi phân chia di sản,
cần xem xét chế độ pháp lý của các loại tài sản để phân chia phù hợp.
- Nhà ở.
Hiện nay, nhu cầu về nhà ở của dân nhân ta rất lớn, nh−ng Nhà n−ớc
ch−a thể đáp ứng đ−ợc cho tất cả các đối t−ợng trong xã hội, cho nên nhà ở do
82
nhân dân ta tự xây dựng là chủ yếu. Mặt khác, Nhà n−ớc ch−a quản lý đ−ợc
toàn bộ quĩ nhà ở, cho nên nguồn gốc của nhà ở cũng rất đa dạng nh− nhà ở có
giấy tờ hợp pháp, nhà ở ch−a có giấy tờ hợp pháp, nhà ở do nhân dân tự xây
dựng ch−a đ−ợc phép của cơ quan nhà n−ớc có thẩm quyền... Nhà ở của cá
nhân có đ−ợc coi là di sản để chia cho những ng−ời thừa kế hay không, cần
phải xem xét các tr−ờng hợp cụ thể.
Để đảm bảo quyền có nhà ở của công dân, bảo vệ quyền sở hữu của
công dân về nhà ở, khuyến khích mọi cá nhân duy trì và phát triển quỹ nhà ở
và tăng c−ờng pháp chế XHCN trong lĩnh vực quản lý nhà ở, ngày 26/3/1991
Hội đồng Nhà n−ớc n−ớc Cộng hòa XHCN Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh
Nhà ở. Tại kỳ họp thứ 8, Quộc hội Khoá 11 đã ban hành Luật Nhà ở, có hiệu
lực ngày1/7/2006. Đến nay, Pháp lệnh Nhà ở 1991 đã thực hiện đ−ợc hơn
m−ời năm nh−ng ở các địa ph−ơng ch−a thực hiện đ−ợc việc kiểm kê, đánh giá
tình trạng nhà ở hiện tại của nhân dân, cho nên việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu về nhà ở ch−a thực hiện đ−ợc. Vì những lý do trên, khi giải
quyết tranh chấp thừa kế về nhà ở, Tòa án cần xem xét nguồn gốc nhà và
đất ở. Nếu ng−ời để lại thừa kế có các giấy tờ hợp pháp thì Tòa án chia di sản
là nhà ở đó. Tr−ờng hợp đất ở có giấy tờ hợp pháp nh−ng nhà ở ch−a có giấy tờ
hợp pháp thì tùy từng tr−ờng hợp cụ thể để giải quyết phù hợp với chính sách
của Đảng và Nhà n−ớc về vấn đề nhà ở và đất đai.
ở thành phố, thị xã là tỉnh lỵ, nhà ở của cá nhân có đ−ợc là do mua
bán, tặng cho, thừa kế...các giao dịch về nhà ở phải thực hiện bằng văn bản và
làm thủ tục sang tên tại cơ quan nhà n−ớc có thẩm quyền. Đặc biệt từ ngày
1/7/1991 đến nay, ng−ời mua phải thực hiện đúng nghĩa vụ theo Pháp lệnh
Nhà ở. Tuy nhiên, trong thực tế có những tr−ờng hợp việc mua bán là ngay
thẳng, nguồn gốc nhà và đất ở hợp pháp, ng−ời mua, ng−ời bán đã thực hiện
nghĩa vụ trả tiền và giao nhà ở, nh−ng họ ch−a sang tên. Nh− vậy, nếu ng−ời
mua chết, thì ngôi nhà đó có đ−ợc coi là di sản thừa kế hay không. Tr−ờng hợp
83
này, ng−ời mua không sang tên có nhiều lý do khác nhau nh− ch−a kịp sang
tên thì chết hay họ cố tình không sang tên... Trên thực tế ngôi nhà này của
ng−ời để lại thừa kế, nh−ng về pháp lý ngôi nhà đó ch−a thuộc quyền sở hữu
của ng−ời đã chết, vì vậy khi giải quyết tranh chấp di sản là loại nhà này Tòa
án phải chuyển sự việc sang cơ quan quản lý nhà n−ớc để xem xét giải quyết.
ở nông thôn, nhà ở ch−a đ−ợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nh−ng việc mua bán nhà ở diễn ra tự do, ng−ời mua và ng−ời bán lập một văn
bản viết tay có chứng nhận của UBND xã. Tr−ờng hợp có tranh chấp về thừa
kế nhà ở và nếu đất ở có nguồn gốc hợp lệ và không bị qui hoạch thì Tòa án
chia di sản là nhà ở, còn đất ở chia tạm thời để ng−ời thừa kế làm giấy tờ về
quyền sử dụng đất.
Nhà ở tại nông thôn do nhân dân tự xây dựng và không có bất cứ loại
giấy tờ nào của cơ quan nhà n−ớc có thẩm quyền. Mặt khác, Nhà n−ớc ch−a
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở, cho nên khi giải quyết tranh chấp
di sản là nhà ở, Tòa án phải xem xét ng−ời để lại thừa kế có quyền sử dụng đất
hợp pháp hay không. Nếu đất đai có giấy tờ hợp pháp, quyền sử dụng đất và
nhà ở đ−ợc coi là di sản thừa kế. Ng−ợc lại, nhà ở do nhân dân tự xây dựng
nh−ng đất ch−a có GCNQSDĐ, thì nhà ở là di sản, Toà án phân chia nhà ở và
tạm thời chia đất cho ng−ời thừa kế để làm thủ tục cấp GCNQSDĐ. Do Nhà
n−ớc ch−a cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở tại nông thôn, cho nên
phải coi nhà ở của nhân dân là di sản. Khi chia thừa kế nhà ở, Toà án phải chia
tam thời quyền sử dụng đất cho ng−ời thừa kế và cho phép họ hợp thực hoá
giấy tờ về quyền sử dụng đất khi có điều kiện
Hiện nay, ở nông thôn việc tranh chấp về thừa kế, chủ yếu là tranh
chấp về di sản là quyền sử dụng đất và công sức quản lý di sản. Mặc dù giá trị
di sản không lớn, nh−ng đối với ng−ời nông dân có thu nhập thấp, thì lại rất
quan trọng. Mặt khác, nhu cầu về đất ở của nhân dân rất lớn, vì vậy xác định
đúng khối di sản và giá trị của khối di sản mà ng−ời chết để lại có ý nghĩa
84
quyết định đến việc chia thừa kế.
ở n−ớc ta, chính sách về đất đai ch−a ổn định và thay đổi cơ bản qua
các thời kỳ khác nhau. Việc cấp GCNQSDĐ còn chậm, thậm chí nhiều nơi
ch−a thực hiện cấp GCNQSDĐ ở và quyền sở hữu nhà ở, cho nên các tranh
chấp về quyền sử dụng đất khó giải quyết hay giải quyết không thấu tình đạt
lý, dẫn đến ng−ời dân khiếu kiện kéo dài.
Đối với đất đai của hộ gia đình, cá nhân, của vợ chồng có từ tr−ớc năm
1980 đến nay có nhiều thay đổi nh− ng−ời sử dụng đất đã chết và đất đó đ−ợc
bán qua nhiều cá nhân hay các con các cháu đã khai tên trong sổ địa chính
của xã... Nếu đất ở của ng−ời để lại thừa kế đã thực tế sử dụng lâu dài nh−ng
hiện nay các con, cháu đang sử dụng đất ở thì cần phân biệt các tr−ờng
hợp sau:
- Đất của ông bà, cha mẹ để lại không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
và không còn nhà ở, cây lâu năm. Ng−ời sử dụng đã đ−ợc cấp GCNQDD theo
qui định của Luật Đất đai năm 1987, năm 1993. Tr−ờng hợp này không thể coi
quyền sử dụng đất đó là di sản thừa kế, bởi vì theo Hiến pháp năm 1980 đất
đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nh