Nghiên cứu kết quả cắt polyp trực tràng bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên - pdf 14

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu kết quả cắt polyp trực tràng bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên



Các thông tin chung: Phỏng vấn BN theo mẫu in sẵn trong phiếu điều tra.
- Tuổi: Được chia thành các nhóm tuổi sau:
+ Nhóm tuổi thiếu niên: ≤ 20 tuổi
+ Nhóm tuổi thanh niên: 21-30 tuổi
+ Nhóm tuổi trung niên: 31- 40 tuổi
+ Nhóm tuổi người già: > 40 tuổi
- Giới: Nam, nữ.
* Lâm sàng:
- Tiền sử gia đình
Trong tiền sử gia đình bệnh nhân, chúng tôi chỉ tính những người liên
quan huyết thống bậc một với bệnh nhân là: bố, mẹ, con và anh chị em ruột.
Chúng tôi xác định bằng 3 đặc điểm sau:
+ Gia đình bệnh nhân có người có polyp trực tràng.
+ Gia đình bệnh nhân có người bị ung thư đại trực tràng.



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

ả hình thể polyp
 Mô tả bề mặt polyp
 Mô tả kích thước polyp
 Mô tả số lượng polyp
 Mô tả vị trí polyp
- Sau cắt 1 tuần: Mô tả bề mặt niêm mạc tại vị trí cắt polyp.
- Sau cắt 6 tháng: Mô tả tại vị trí cắt polyp.
* Giải phẫu bệnh:
- Hình ảnh mô bệnh học
- Phân loại mô bệnh học
2.5. Phƣơng tiện và vật liệu nghiên cứu
- Nguồn cắt đốt nhiệt điện cao tần: Coagulator Mod 970B do Tây Ban Nha
sản xuất.
- Nguồn sáng Richat – Wolf, Model 4200.001, điện thế 220v công suất 1.2A,
nguồn sáng cenon do Cộng hoà Liên Bang Đức sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
- Hình ảnh ống soi hậu môn: dùng để soi hậu môn và trực tràng cách rìa hậu
môn < 7cm.
- Hình ảnh ống soi trực tràng
Hình 2.4: Hình ảnh ống soi hậu môn R. Wolf 8835.90
Hình 2.5: Hình ảnh ống soi trực tràng R.Wolf 8836.90
Hình 2.3: Hình ảnh nguồn sáng và nguồn cắt đốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
- Thòng lọng nhiệt điện và súng để cắt polyp.
- Dung dịch Formol 10% để cố định bệnh phẩm, lọ đựng bệnh phẩm,
Adrenalin 1mg...
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu
* Các thông tin chung: Phỏng vấn BN theo mẫu in sẵn trong phiếu điều tra.
- Tuổi: Được chia thành các nhóm tuổi sau:
+ Nhóm tuổi thiếu niên: ≤ 20 tuổi
+ Nhóm tuổi thanh niên: 21-30 tuổi
+ Nhóm tuổi trung niên: 31- 40 tuổi
+ Nhóm tuổi người già: > 40 tuổi
- Giới: Nam, nữ.
* Lâm sàng:
- Tiền sử gia đình
Trong tiền sử gia đình bệnh nhân, chúng tui chỉ tính những người liên
quan huyết thống bậc một với bệnh nhân là: bố, mẹ, con và anh chị em ruột.
Chúng tui xác định bằng 3 đặc điểm sau:
+ Gia đình bệnh nhân có người có polyp trực tràng.
+ Gia đình bệnh nhân có người bị ung thư đại trực tràng.
- Tiền sử bản thân:
Hình 2.6: Hình ảnh thòng lọng R.Wolf 8337.03 và công cụ cắt polyp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
+ Đi ngoài ra máu.
+ Có tiền sử ung thư đại trực tràng.
- Trệu chứng lâm sàng:
+ Đi ngoài ra máu.
+ Đau bụng.
+ Dấu hiệu polyp thò ra ngoài hậu môn.
Tất cả các thông tin đều được ghi vào sổ, phiếu theo dõi theo mẫu thống
nhất. Những bệnh nhân có polyp trực tràng đều được giải thích kỹ về tác hại,
tiến triển, các nguy cơ của polyp cũng như khả năng tái phát sau khi cắt bỏ.
* Nhận định hình ảnh polyp trực tràng trên nội soi.
- Hình dạng polyp:
+ Polyp có cuống: phần đầu lớn hơn nhiều so với phần chân và có
khoảng cách giữa chân và đầu polyp .
+ Polyp không cuống: phần chân lớn hơn phần đầu.
+ Polyp nửa cuống: phần cuống chỉ nhỏ hơn phần đầu polyp một chút.
+ Polyp dạng dẹt: đỉnh to bè, phần đầu và phần chân polyp gần nhau.
- Bề mặt polyp
+ Nhẵn: bề mặt polyp giống niêm mạc trực tràng.
+ Sần sùi: bề mặt polyp giống hình sup-lơ.
+ Chảy máu: bề mặt polyp xung huyết chảy máu.
- Số lượng polyp trên một bệnh nhân
+ Polyp đơn độc: Khi trực tràng bệnh nhân có 1 polyp.
+ Đa polyp: Khi trực tràng bệnh nhân có từ 2 đến 99 polyp.
+ Bệnh polyp (polypose): khi trực tràng có từ 100 polyp trở lên.
- Kích thước polyp
Đo kích thước polyp bằng thước chuyên dùng, tính theo đường kính cắt
ngang qua chỗ to nhất ở đầu, chân hay cuống polyp.
+ Kích thước đầu polyp:
 Loại nhỏ: khi đường kính đầu < 10mm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
 Loại vừa: khi đường kính đầu từ 10 - 20mm.
 Loại to: khi đường kính đầu > 20mm.
+ Kích thước cuống polyp:
 Loại cuống nhỏ: khi đường kính cuống < 10mm.
 Loại cuống vừa: khi đường kính cuống từ 10 - 20mm.
 Loại cuống to: khi đường kính cuống > 20mm.
+ Độ dài cuống: chia làm 3 loại
 Loại cuống ngắn: khi độ dài cuống < 10mm.
 Loại cuống vừa: khi độ dài cuống từ 10 - 20mm.
 Loại cuống dài: khi độ dài cuống > 20mm.
- Đặc điểm nội soi của polyp nghi ngờ ung thư hoá
 Loại polyp to, bề mặt xung huyết sần sùi, có thể loét rỉ máu.
 Polyp không cuống, polyp dạng dẹt, bề mặt xung huyết sần sùi, có thể
loét rỉ máu.
- Vị trí polyp: dựa vào chiều dài của ống soi hậu môn có thể soi được vị trí
cách rìa hậu môn ≤ 7cm chúng tui chia thành 2 khoảng cách:
+ ≤ 7cm: Khoảng cách dùng ống soi hậu môn để quan sát và cắt polyp.
+ > 7cm: Khoảng cách dùng ống soi trực tràng để quan sát và cắt polyp.
* Đặc điểm mô bệnh học
Polyp trước và sau khi cắt polyp đều được làm mô bệnh học, bệnh phẩm
sau khi được cắt đều được cố định bằng dung dịch Formol 10% và được gửi
tới khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên làm xét
nghiệm mô bệnh học và đọc kết quả.
- Phương pháp chuyển, đúc, cắt nhuộm
+ Chuyển đúc bệnh phẩm bằng parafin.
+ Cắt, nhuộm.
Mỗi bệnh phẩm đều được cắt ngang qua cuống, chân polyp, cắt theo chiều
dọc qua đỉnh polyp, cuống cũng được cắt cắt dọc.
- Các tiêu bản được nhuộm bằng HE (Hematoxylin Eosin).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
- Đọc kết quả mô bệnh học:
Kết quả mô bệnh học được đọc tại khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viên Đa
khoa trung ương Thái Nguyên do Thạc sỹ và Bs.CK I đọc.
- Phân loại mô bệnh học:
Đọc kết quả và phân loại mô bệnh học đều dựa trên cơ sở phân loại của
Morson [38], cụ thể như sau:
+ Nhóm polyp Neoplastic:
Polyp u tuyến: hình ảnh vi thể có lớp biểu mô tuyến ở đầu gồm những ống
và tuyến dài xếp dày đặc, ngăn cách nhau bởi mô đệm sợi thưa, tế bào biểu
mô có hình thái ít biệt hoá.
+ Nhóm polyp Non-Neoplastic:
 Polyp thiếu niên: hình ảnh vi thể có thành phần mô đệm phát triển
mạnh, các ống tuyến hình túi giãn rộng nhưng vẫn có lớp biểu mô tạo thành.
 Polyp tăng sản: hình ảnh vi thể gồm những ống và hốc tuyến có hình
thái rõ ràng, có lót một lớp tế bào biểu mô dưới dạng biệt hoá của tế bào hình
đài hay tế bào hấp thu, có nhiều tế bào biểu mô, bờ của polyp nhìn nghiêng
như có hình răng cưa.
* Tai biến sau cắt
+ Chảy máu tại nơi cắt.
+ Nhiễm trùng tại nơi cắt.
+ Thủng thành trực tràng.
+ Bỏng, điện giật trên da bệnh nhân tại nơi điện cực tiếp xúc.
* Kiểm tra sau cắt
- Kiểm tra bằng lâm sàng
Sau cắt polyp 1 tuần khám lại và đánh giá bằng các dấu hiệu sau:
+ Đi ngoài ra máu.
+ Đau bụng.
+ Sốt.
Sau cắt polyp 6 tháng khám lại và đánh giá bằng các dấu hiệu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
26
+ Đi ngoài ra máu.
+ Đau bụng.
- Kiểm tra bằng nội soi
Sau cắt polyp 6 tháng chúng tui đánh giá bằng nội soi qua các đặc điểm
sau:
+ Nơi cắt polyp niêm mạc đã bằng phẳng: quan sát không thấy có sự
khác biệt giữa niêm mạc tại vị trí cắt với niêm mạc xung quanh.
+ Nơi cắt niêm mạc không bình thường: sùi, loét…
+ Polyp tái phát hay polyp mới xuất hiện ngoài nơi polyp đã cắt.
* Chuẩn bị bệnh nhân
- Trước khi làm thủ thuật bệnh nhân phải thụt tháo bằng 2 tuýp microlax.
- Bệnh nhân được giải thích kỹ về những ưu điểm của phương pháp cắt
polyp trực tràng qua nội soi và những tai biến có thể xảy ra đồng thời ký vào
giấy ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status