Thiết kế băng vít năng suất 60 T/ h - pdf 15

Download miễn phí Đề tài Thiết kế băng vít năng suất 60 T/ h



Khớp nối để nối cố định các trục, chỉ khi nào dừng máy tháo nối các trục thì các trục mới rời nhau.
Chọn khớp nối căn cứ vào mômen mà khớp phải truyền và đường kính trục mà khớp cần nối.
Theo công thức (9.1), trang 221, tài liệu [6].
Mx= k1.k2.Mđm. (2.18)
Trong đó :
- k1: Hệ số tính đến mức độ quan trọng của kết cấu.
- k2: Hệ số tính đến độ làm việc của khớp nối .
- Mđm: Mômen định mức của khớp
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

øi liệu [1]
n = 30 vòng/ ph.
Sau đó kiểm tra theo công thức (9.2), trang 152, tài liệu [1] phù hợp với về vận chuyển hàng rời nhỏ
: Khối lượng riêng củaximăng
Tra bảng 4.1 , trang 88, tài liệu [1] chọn
- : Hệ số giảm năng suất do độ nghiêng của băng với phương ngang
Vì băng nằm ngang tra bảng 9.5, trang 151, tài liệu [1] chọn .
Vậy (2.2)
Theo tiêu chuẩn về đường kính và bước vít của ,tra bảng (9.5), trang 151, tài liệu [1] chọn:
- Đường kính vít : D = 650 mm.
- Bước vít : S = 500 mm.
Kích thước của máng :
Chiều rộng máng : 660 mm.
Chiều sâu máng : 700 mm.
Chiều dài tấm :
§ 2.3. KIỂM TRA TỐC ĐỘ QUAY CỦA VÍT TẢI:
Tốc độ quay lớn nhất cho phép của vít tải :
Theo công thức (9.2), trang 152, tài liệu [1].ta có :
( vòng/ phút). (2.3)
Trong đó :
A: hệ số phụ thuộc vật liệu .
Trabảng (9.3) , trang 151, tài liệu [1] với vật liệu ximăng : A = 30.
D : đường kính trục vít D = 650 mm.
(vòng/ phút )
Thoả mãn điều kiện làm việc :
§ 2.4 . NĂNG SUẤT TRÊN TRỤC VÍT ĐỂ BĂNG LÀM VIỆC:
Theo công thức ( 9.4), trang 152, tài liệu [1]
(KW) (2.4)
Trong đó :
Q : Năng suất vận chuyển Q = 60 T/ h.
Ln : Chiềi dài vận chuyển theo phương ngang của băng Ln= 24 mét.
: Hệ số cản chuyển động lăn của hàng.
Tra bảng 9.3 , trang 151, tài liệu [1 ]
H : Chiều cao vận chuyển H = 0.
K : Hệ số tính đến chuyển động của vít k = 0,2
: Khối lượng trên 1 đơn vị chiều dài phần quay của băng
Với đường kính băng vít: D = 650 mm :
Tốc độ vận chuyển dọc trục vít của hàng:
Theo công thức (9.5), trang 153, tài liệu [1]
(2.5)
Với Bước vít : s = 0,5 m
Tốc độ quay của vít: n =30 v/ph.
§ 2.5. TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN:
Công suất động cơ để truyền động băng
Theo công thức (6.15), trang 119, tài liệu [1]
(2.6)
Trong đó:
Nđược : Công suất trên trục vít để băng vít làm việc Nđược= 15,7 kw.
K : Hệ số dự trữ công suất , k=1,1-1,35 chọn k = 1,25.
: Hiệu suất của bộ truyền
Theo bảng 5.1, trang 104, tài liệu [1] với giả thuyết =0,96
Dựa vào công suất động cơ, tra bảng Pvc 5/173 tài liệu[2] chọn động cơ điện không đồng bộ 3 pha A02-72-6 có các thông số kỹ thuật như sau:
Công suất định mức trên trục: Nđược= 22 kw.
Tốc độ quay của trục: n = 970 v/ ph.
Hiệu suất : 90,5%.
Khối lượng động cơ điện : 200 kg.
Thông số kích thước của động cơ điện:
Kiểu động cơ
b
b2
C2
d
h
h2
A02-72-6
14
12
135,5
48
200
25
L
B1
B4
B5
L1
L3
d2
693
393
313
260
335
90
42
§ 2.6. KIỂM TRA ĐỘNG CƠ ĐIỆN:
Kiểm tra động cơ theo điều kiện quá tải:
Việc kiểm tra theo điều kiện phát nóng không chưa đủ , bởi vì có trường hợp động cơ đã được lựa chọn thoả mãn theo điều kiện phát nóng, nhưng lại làm việc quá tài không cho phép trong thời gian khởi động. Dòng điện khởi động chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, tuy nó ít ảnh hưởng tới sự phát nóng của động cơ, nhưng lại có tác hại rất xấu đến trường hợp đảo mạch.
Nếu mômen khởi động xác định bằng tính toán lớn hơn mômen tới hạn thì động cơ không đồng bộ không thể khởi động được. Hơn nửa trong tính toán cũng cần lưu ý trường hợp điện áp của lưới điện giảm xuống ( ví dụ giảm k lần so với điện áp định mức ), mômen quay động cơ sẽ giảm đi k2lần . Bởi vậy mômen khởi động cần thiết để tăng tốc cho quá trình truyền động điện và kể cả trường hợp sự giảm điện áp do lưới điện cung cấp .
Đối động cơ không đồng bộ : So sánh tỉ số giữa mômen lớn nhất theo biểu đồ phụ tải chính xác và mômen định mức của động cơ với hệ số quá tải cho phép theo mômen lm sao cho thoả mãn điều kiện :
Theo công thức trang 33, tài liệu [3]
Trong đó:
Mmax : Mômen lớn nhất trong biểu đồ phụ tải .
Mmax=
Trong đó :
Mômen xoắn Mx trên trục vít theo công thức 9.8/154[1]:
(KG.m) =5117 (KNm).
Tỉ số truyền của hộp giảm tốc: .
Hiệu suất:
Mômen lơn nhất của động cơ:
Mmax=(N.m)
Mđm: Mômen định mức của động cơ.
Theo công thức 22, trang 34, tài liệu [3]:
Trong đó :
Công suất định mức: Pđm= 22 kw.
Số vòng quay định mức của động cơ: nđm= 970 ( v/ph).
Đối với động cơ không đồng bộ , hệ số lđm phải kể đến trường hợp điện áp của lưới điện cung cấp giảm đi 15% so với điện áp định mức.
Theo công thức trang 34, tài liệu [3]:
lđm= 0,7.m=1,26
Với m= 1,8 : hệ số vượt tải của động cơ,trang 73/[2]:
Vì tỉ số giữa mômen lớn nhất trên trục vít với mômen định mức động cơ nhỏ hơn hệ số vượt tải của động cơ ( nên động cơ AO2-72-6 được chọn thoả mãn điều kiện quá tải .
§ 2.7. CHỌN HỘP GIẢM TỐC:
Dựa vào tỉ số truyền giữa trục động cơ và trục vít ta chọn hộp giảm tốc.
Theo công thức (6.17), trang 120 , tài liệu [1] :
(2.7)
Trong đó :
Tốc độ quay của trục động cơ: n được = 970 vòng/ phút.
Tốc độ quay của trục vít: n = 30 vòng/ phút.
Theo tài liệu [4],trang 394,chọn hộp giảm tốc PM-650 với các thông số:
Thông số kích thước :
Kiểu HGT
A
A1
An
L
A1
B
B1
B2
B3
PM- 650
650
250
400
1287
183
470
450
452
370
B4
B5
C
C1
H
H0
H1
G
L1
K
318
410
160
85
697
320
95
35
830
495
d1
d2
d3
l1
l2
l3
l4
d3
t1
t2
60
110
130
290
108
265
165
110
32,5
127
Tốc độ quay thực của trục vít :
(v/ph)
Với nđ =970 v\ph
It =31,5
Sai lệch so với n chọn (n=30 v\ph) bé hơn 10% nên hộp giảm tốc được chọn thoả mãn.
§ 2.8.NĂNG SUẤT THỰC CỦA TRỤC VÍT:
D=0,65m: đường kính trục vít.
S=0,5m: bước vít
=0,125 : hệ số đầy máng
nt= 30,8v\p : số vòng quay thực của trục vít.
=1,5 T/m3 :khối lượng riêng hàng ximăng.
=1 :hệ số giảm ma sát do độ nghiêng băng.
Vậy, Qt=48.(0,65)2.0,5.0,125.30,8.1,5.1=58,56 T/h
Sai lệch so với năng suất tính toán :
Vậy năng suất băng được thoả mãn.
2.9.TÍNH TOÁN TRỤC VÍT :
2.9.1. Mômen xoắn trên trục vít:
Theo công thức (9.8), trang 154, tài liệu [1]:
Mô men xoắn trên trục vít:
( KG.m) (2.8)
Trong đó :
No : Công suất trên trục vít để băng làm việc N0 = 15,745 kw.
n : Tốc độ quay của trục vít: n = 30 vòng/ phút.
(kG.m).
2.9.2. Lực dọc trục vít :
Theo công thức (9.9), trang 154, tài liệu [1]:
Lực dọc trục vít:
(KG) (2.9)
Trong đó :
Mômen xoắn trên trục vít: Mo= 511,71 kG.m.
K : Hệ số tính đến bán kính chịu tác dụng của lực k = 0,7-0,8 lấy k=0,7
D : Đường kính vít D = 0,65 m.
a : Góc nâng ren vít :
Với s : Bước vít s = 0,5 m.
b : Góc ma sát giữa hàng vận chuyển với vít Với fđ : Hệ số ma sát ở trạng thái động fđ= 0,8 fo.
Fo : Hệ số ma sát ở trạng thái tĩnh fo = 0,3-0,65,lấy f=0,6.
2.9.3. Tải trọng ngang tác dụng lên trục vít đặt giữa hai gối đỡ trục :
Theo công thức (9.10), trang 154, tài liệu [1]:
(KG) (2.10)
Trong đó :
L : Chiều dài băng vít L = 24 m.
Khoảng cách giữa các gối đỡ l =3 m
Mo : Mômen xoắn trên trục vít Mo= 511,71 KG.m.
K : Hệ số tính đến bán kính chịu tác dụng của lực k = 0,7
D : Đường kính vít D = 0,65 m.
*Trục vít được tính toán như dầm nhiều gối chịu lực phức tạp do mômen xoắn M0;bị kéo nén dọc trục do Pd hay uốn do tải trọng ngang Pn tác dụng lên đoạn dài l và uốn do khối lượng bản thân trục trên đoạn dài l.
Tải trọng dọc phân bố đều trên trục vít :
Tải trọng ngang phân bố đều trên trục vít :
Mômen xoắn phân bố đều trên trục vít :
2.9.4. Sơ đồ các tải trọng tác dụng lên trục vít:
Trục vít được xem như là mộ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status