Trục bánh xe của cần trục chân đế - pdf 15

Download miễn phí Đề tài Trục bánh xe của cần trục chân đế



2.Chọn máy:
Căn cứ vào sổ tay công nghệ chế tạo máy ta chọn máy khoan ngang hiệu 2A125 có các thông số sau:
Công suất máy khoan: N = 6 kW
Hiệu suất khoan: ç = 0.8
Số vòng quay trục chính: 750 vòng/phút
Đường kính lớn nhất khoan được: D = 35 mm
Bước tiến vòng: 0.2 mm/vòng
3.Đồ gá:
Mâm cặp ba chấu, đồ gá đầu chia độ
4.công cụ cắt:
Chọn mũi khoan thép gió, có các kích thước:
lo= 30 mm
d = 16 mm
L = 225 mm
Ta rê máy M16 hệ mét có các thông số sau:
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ùc cổ trục, độ không thẳng góc giữa đường tâm và mặt đầu vai trục sai lệch giới hạn trong khoảng 0.01-0.1 mm.
- Độ nhám bề mặt của các cổ trục lắp ghép Ra= 1.25-0.16 tuỳ theo yêu cầu làm việc cụ thể
- Về tính chất cơ lý của bề mặt trục như độ cứng bề mặt, độ thấm tui tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có yêu cầu riêng. Một số trục làm việc với tốc độ cao còn có yêu cầu cân bằng tĩnh hay cân bằng động.
IV. Xác định dạng sản xuất:
1. Sản lượng chi tiết cần chế tạo:
Số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch là: N0=30(chiếc)
Vậy lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm tính theo công thức:
N=N1.m. (Công thức 2 sách thiết kế đồ án CNCT)
N=33(chiếc/năm)
Trong đó:
N1= 30 chiếc: Số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch.
m=1: Số chi tiết trong một sản phẩm.
b=6%: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ.
a=3%: Số chi tiết phế phẩm trong quá trình ch
2. Trọng lượng chi tiết:
Q1= V. (kG)
Trong đó:
V: Thể tích của chi tiết (dm3)
g=7,852: Trọng lượng riêng của vật liệu(kG/dm3)
Q1=6,24.7,852=49(kG)
Dựa vào bảng 2 sách Thiết kế đồ án CNCT ta xác định đây là dạng sản xuất hàng loạt nhỏ.
Phần II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI
TIẾT LỒNG PHÔI
I. Cấu tạo của chi tiết:
Trục của bánh xe là chi tiết có dạng hình tròn đặc, chiều dài là 480mm.
Ở hai mặt đầu có khoan 2 lỗ cho dầu bôi trơn đi qua để bôi trơn bề mặt trục.
Ở cách hai đầu trục 14mm có chuốt đi 2 miếng có chiều rộng 13mm và chiều sâu 12.5mm.
II. Chọn phôi:
Căn cứ vào hình dáng, kết cấu và sản lượng của trục, ta chọn phôi dùng để chế tạo trục là phôi dập. Vật liệu chế tạo trục là thép 45, do hệ số ma sát trong thép cacbon lớn hơn thép hợp kim, do đó có thể hạ giá thành sản phẩm.
Trước khi gia công, việc gia công chuẩn bị phôi được tiến hành ở phân xưởng chuẩn bị phôi. Vì đây là phôi dập nên các bavia, đậu ngót, đậu rót được làm sạch trước khi đem gia công. Gia công lỗ tâm, cắt phôi có đường kính 150mmvà chiều dài 530mm tại xưởng chuẩn bị phôi.
Phần III: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CÁC CHI TIẾT DẠNG TRỤC
Vì dạng sản xuất là hàng loạt nhỏ, để đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất Việt Nam thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công. Ở đây ta dùng máy vạn năng kết hợp đồ gá huyên dùng dễ chế tạo.
I. Chuẩn định vị khi gia công các chi tiết trục:
Đối với chi tiết dạng trục yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục là rất quan trọng. Để đảm bảo yêu cầu này, khi gia công trục cần dùng chuẩn tinh thống nhất.
Chuẩn tinh thống nhất khi gia công các chi tiết dạng trục là 2 lỗ tâm côn ở 2 đầu trục. Dùng 2 lỗ tâm côn làm chuẩn có thể hoàn thành việc gia công thô và tinh hầu hết các bề mặt của trục.
Do trục đặc nên ta dùng mũi tâm thường có mũi tâm trước là mũi tâm tùy động.
II. Thứ tự các nguyên công:
1 Đánh số các bề mặt gia công:
Hình 1: Bề mặt gia công
2 Trình tự các nguyên công:
Nguyên công 1:Tiện thô và khoan lỗ tâm hai mặt đầu 1, 2.
Nguyên công 2: Khoan lỗ mặt đầu 3.
Nguyên công 3: Tiện thô, tiện tinh và vát mặt đầu 4.
Nguyên công 4: Dùng dao phay ngón để cắt mặt 5, 6.
Nguyên công 5: Khoan rãnh thoát dầu 7, 8
Phần IV: TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH CÁC NGUYÊN CÔNG
I. Nguyên công 1: Tiện 2 mặt đầu và khoan 2 lỗ tâm.
1. Sơ đồ gá:
Hình 2: Sơ đồ gá
2.Chọn máy:
Chọn máy tiện 1K62, trang 531 sách sổ tay CNCT:
Chiều cao tâm: 200mm
Khoảng cách giữa 2 tâm: 1400mm
Đường kính lỗ trục chính: d= 45mm
Côn móc số 5
Công suất động cơ N= 10 kW
Tốc độ trục chính: n = 12.5÷ 2000 vòng/phút
Hiệu suất máy: η = 0.75
Lực cho phép trên cơ cấu tiến dao: Px= 360 kG
Bước tiến dọc: 0.07÷ 4.16 mm/vòng
Bước tiến ngang: 0.0035÷ 2.08 mm/vòng
3.Đồ gá:
Mâm cặp ba chấu tự định tâm.
4.công cụ cắt:
Dao tiện mặt đầu thân thẳng gắn mảnh hợp kim cứng theo bảng 4.5 trang 261 sách STCNCT.
Góc nghiêng chính: .
Kích thước thân dao: Rộng b= 20mm.
Cao h= 16mm
Dài L= 120mm.
Mũi khoan tâm chuyên dùng theo bảng 4.40 sách TKCNCT: kiểu 1:
d= 2÷9 mm
L= 120÷280 mm
l= 50÷100 mm.
5.công cụ kiểm tra: thước cặp
6.Dung dịch trơn nguội : emunxi.
7. Các bước nguyên công:
Bươc1: Tiện thô hai mặt đầu sau đó lấy dấu rồi khoan lỗ tâm.
Bước 2: Xoay đầu chi tiết sau đó làm tương tự như bước 1
II. Nguyên công2: Khoan lỗ mặt đầu:
Sơ đồ gá:
Hình 3: Sơ đồ gá
2.Chọn máy:
Căn cứ vào sổ tay công nghệ chế tạo máy ta chọn máy khoan ngang hiệu 2A125 có các thông số sau:
Công suất máy khoan: N = 6 kW
Hiệu suất khoan: η = 0.8
Số vòng quay trục chính: 750 vòng/phút
Đường kính lớn nhất khoan được: D = 35 mm
Bước tiến vòng: 0.2 mm/vòng
3.Đồ gá:
Mâm cặp ba chấu tự định tâm, đồ gá đầu chia độ
4.công cụ cắt:
Chọn mũi khoan thép gió, có các thông số sau:
lo= 130mm
d = 16mm
L = 225mm
Ta rê máy M16 hệ mét có các thông số sau:
Đường kính dang nghĩa: do= 16 mm
Bước ren: S = 2
Chiều dài tổng cộng: l = 60 mm
Chiều dài phần làm việc: l = 30 mm
5.công cụ kiểm tra: thước cặp
6.Dung dịch trơn nguội : emunxi
7. Các bước nguyên công:
Khoan lỗ ở mặt 2
III. Nguyên công3: tiện thô, tiện tinh, vát mặt 4
1.Sơ đồ gá:
Hình 4: Sơ đồ gá
2.Chọn máy:
Chọn máy tiện 1K62, trang 531 sách sổ tay CNCT:
Chiều cao tâm: 200mm
Khoảng cách giữa 2 tâm: 1400mm
Đường kính lỗ trục chính: d= 45mm
Côn móc số 5
Công suất động cơ N= 10 kW
Tốc độ trục chính: n = 12.5÷ 2000 vòng/phút
Hiệu suất máy: η = 0.75
Lực cho phép trên cơ cấu tiến dao: Px= 360 kG
Bước tiến dọc: 0.07÷ 4.16 mm/vòng
Bước tiến ngang: 0.0035÷ 2.08 mm/vòng
3.Đồ gá:
Mâm cặp 3 chấu tự định vị và mũi chống tâm
4.công cụ cắt:
Dao tiện mặt đầu:
Kiểu:T15K6
Góc sau: α = 10o
Góc nghiêng chính: φ = 45o
Góc nâng lưỡi cắt chính: λ = 0
Góc trước:γ = 10o
Chu kỳ bền: T = 60 phút
Kích thước thân dao:
Rộng b = 16 mm
Cao h = 25 mm
Dài L = 150 mm
Dao tiện vát mép thân thẳng gắn mảnh hợp kim cứng theo bảng 4.5 trang 261 sách sổ tay CNCT:
Góc nghiêng chính φ = 45o.
Kích thước thân dao: Rộng b= 20mm.
Cao h= 16mm
Dài L= 120mm.
5.công cụ kiểm tra: Thước cặp
6.Dung dịch trơn nguội: emunxi.
7. Các bước nguyên công:
Bước 1: tiện thô mặt 4
Bước 2: vát mép
IV. Nguyên công 4: Dùng dao phay ngón để cắt mặt 5, 6
1.Sơ đồ gá:
Hình5: Sơ đồ gá
2.Chọn máy:
Chọn máy phay 1K65:
Chiều cao tâm: 200 mm
Khoảng cách giữa 2 tâm: 1400 mm
Đường kính lỗ trục chính: d = 45 mm
Côn móc số: 5
Công suất động cơ: N = 10 kW
Tốc độ trục chính: n = 12.5÷ 2000 vòng/phút
Hiệu suất máy: η = 0.75
Lực cho phép trên cơ cấu tiến dao: Px= 360 kG
Bước tiến dọc: 0.07÷ 4.16 mm/vòng
Bước tiến ngang: 0.0035÷ 2.08 mm/vòng
3.Đồ gá:
Mâm cặp 3 chấu tự định tâm
4.công cụ cắt:
Dao phay ngón
Kích thước thân dao:
Rộng b = 20 mm
Cao h = 16 mm
Dài L = 120 mm
5.công cụ kiểm tra: Thước cặp
6.Dung dịch trơn nguội: emunxi.
7. Các bước nguyên công:
Dùng dao phay ngón cắt mặt 6 sau đó đặt ngược lại để cắt mặt 5.
V. Nguyên công 5: khoan rãnh thoát dầu 7, 8
1.Sơ đồ gá:
Hình 6: Sơ đồ gá
2.Chọn máy:
Căn cứ vào sổ tay công nghệ chế tạo máy ta chọn máy khoan ngang hiệu 2A125 có các thông số sau:
Công suất máy khoan: N = 6 kW
Hiệu suất khoan: η = 0.8
Số vòng quay trục chính...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status