Download miễn phí Bài giảng Quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
Mục lục
Lý do mục đích môn học .6
Mở đầu.9
Tổng quan về quy hoạch lâm nghiệp vàđiều chế rừng .10
1 Quản lý rừng bền vững.10
2 Khái niệm quy hoạch lâm nghiệp vàđiều chế rừng .12
2.1 Khái niệm quy hoạch lâm nghiệp .12
2.2 Khái niệm điều chế rừng .15
2.3 Mối quan hệ giữaQHLN với ĐCR.15
3 Mục đích vànhiệm vụ của QHLN vàĐCR .16
3.1 Mục đích nhiệm vụ vànguyên tắc của QHLN .16
3.2 Mục đích, nhiệm vụ vànguyên tắc của điều chế rừng.17
4 Đối tượng của QHLN vàĐCR .18
5 Lịch sử phát triển của khoa học quy hoạch lâm nghiệp vàđiều chế rừng.18
Cơ sở kinh tế ư xã hội ư môi trường của quy hoạch lâm nghiệp vàđiều
chế rừng. .20
1 Các cơ sở kinh tế ư xã hội ư môi trường trong qui hoạch lâm nghiệp ư điều
chế rừng. .21
1.1 Cơ sở xãhội.21
1.2 Cơ sở kinh tế.23
1.3 Cơ sở về môi trường trong qui hoạch lâm nghiệp vàđiều chế rừng.26
2 Các nguyên tắc quản lý rừng bền vững .27
2.1 Những vấn đề của rừng.27
2.2 Những nguyên tắc vàtiêu chuẩn quản lý rừng bền vững để cấp chứng chỉ rừng .29
Cơ sở kỹ thuật của quy hoạch lâm nghiệp vàđiều chế rừng .32
1 Thành thục rừng .33
1.1 Thành thục tự nhiên (Thành thục sinh lý).33
1.2 Thành thục số lượng .36
1.3 Thành thục công nghệ .42
1.4 Thành thục tái sinh .47
1.5 Thành thục tre nứa, lồ ô.47
1.6 Thành thục phòng hộ .49
1.7 Thành thục đặc sản .49
1.8 Thành thục kinh tế (giá trị).49
1.9 ứng dụng các loại tuổi thành thục trong điều chế rừng .50
2 Tổ chức thời gian rừng .51
2.1 Chu kỳ .51
2.2 Năm hồi quy .52
2.3 Luân kỳ .54
2.4 Luân kỳ khai thác rừng tre nứa, lồ ô:.57
3 Các hệ thống phân chia rừng.57
3.1 Phân chia rừng theo lãnh thổ .58
3.2 Phân chia rừng theo hiện trạng thảm che.63
3.3 Phân chia rừng theo chức năng .66
3.4 Phân chia rừng theo quyền sử dụng .69
4 Tổ chức không gian rừng .69
4.1 Chuỗi điều chế.70
4.2 Coupe tác nghiệp .71
5 Vốn rừng chuẩn vàđiều chỉnh sản lượng rừng .77
5.1 Sản lượng ổn định.77
5.2 Vốn sản xuất chuẩn .78
5.3 Điều chỉnh sản lượng rừng .94
Nội dung vàphương pháp qui hoạch lâm nghiệp .111
1 Nội dung cơ bản của qui hoạchlâm nghiệp ở các đối tượng, cấp khác nhau .
.112
1.1 Qui hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lýlãnh thổ .112
1.2 Qui hoạch cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh .114
2 Phương pháp tiếp cận trong quy hoạch lâm nghiệp .115
2.1 Tiếp cận có sự tham gia làcơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp .115
2.2 Quản lý thông tin vàcơ sở dữ liệu trong công tác qui hoạch lâm nghiệp .117
3 Phân tích tình hình .117
3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên .118
3.2 Điều tra điều kiệnkinh tế xã hội .118
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia vàhiện nay .120
3.4 Thống kê tài nguyênrừng.121
3.5 Điều tra chuyên đề .125
4 Phân tích chiến lược .126
5 Xác định phương hướng, mục đích, mục tiêu nhiệm vụ quản lý tài nguyên rừng .126
6 Qui hoạch sản xuất lâm nghiệp.126
6.1 Qui hoạch phân chia đất đai .126
6.2 Qui hoạch các biện pháp tổchức kinh doanh rừng .127
6.3 Sự tham gia của người dân trong quy hoạch sử dụng rừng vàđất lâm nghiệp .129
7 Lập kế hoạch .132
8 Tổ chức bộ máy.133
9 Xây dựng phương án qui hoạch .135
10 Thẩm định phương án quy hoạch.137
11 Thực hiện vàgiám sát phương án.137
12 Đánh giá phương án .138
Xây dựng phương án vàtổ chức điều chế rừng .139
1 Nội dung cơ bản xây dựng phương án điều chế rừng.140
1.1 Điều tra đánh giá về tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực.140
1.2 Xác định mục tiêu điều chế rừng.141
1.3 Xác định giai đoạn, kỳ hạn điều chế.142
1.4 Thiết kế các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng chuỗi điều chế rừng .143
1.5 Bố trí các hoạt động sản xuất khác .148
1.6 Lập kế hoạch điều chế rừng.148
1.7 Dự toán đầu tưxây dựng, lao động, tài chính vàhiệu quả .149
1.8 Thẩm định hiệu quả của phương án.149
2 Tiến trình vàphương pháp tiếp cận trong lập kế hoạch điều chế rừng.150
3 Thành quả của lập phương án điều chế rừng.152
3.1 Các bản đồ:.152
3.2 Văn bản phương án điềuchế rừng .153
4 Tổ chức thực thi, giám sát vàđánh giá phương án điều chế rừng .156
Tài liệu thamkhảo .158
Danh sách tài liệu đọc thêm của sinh viên .161
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-10-bai_giang_quy_hoach_lam_nghiep_va_dieu_che_rung.nPbrSAyWkf.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49513/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ình độ kinh doanh của ta còn thấp.
Ví dụ: Một lâm tr−ờng dự kiến khai thác hμng năm 4.000m3 trên rừng chặt chọn,
sản l−ợng lấy ra lμ 40m3/ha. Vậy hμng năm cần một diện tích khai thác lμ 4.000/40 =
100ha (t−ơng đ−ơng với 1 khoảnh). Nếu luân kỳ khai thác L=20 năm, thì cần có diện
tích rừng thuộc đối t−ợng khai thác lμ 20x100=2.000ha, tức lμ chuỗi điều chế cho đối
t−ợng nμy cần có diện tích 2.000ha để có thể khai thác khép kín trong luân kỳ.
Trong thực tế, một đơn vị kinh doanh lâm nghiệp bao gồm nhiều loại rừng, trạng
thái rừng, đất rừng khác nhau, mỗi đối t−ợng có một chu kỳ hay luân kỳ khác nhau, do
đó sẽ hình thμnh các chuỗi điều chế khác nhau.
Diện tích chuỗi điều chế phải ổn định ít nhất trong một chu kỳ hay luân kỳ, vì
mọi tính toán về cấu trúc, tăng tr−ởng, l−ợng khai thác, khối l−ợng lâm sinh, đầu t− lao
động, vật t− tiền vốn....trong ph−ơng án điều chế để bảo đảm sản xuất lâu dμi liên tục
đ−ợc thực hiện cho một đơn vị điều chế, nếu thay đổi sẽ lμm đảo lộn cả một kế hoạch
sản xuất, ảnh h−ởng đến quá trình hình thμnh vốn sản xuất rừng chuẩn.
Tóm lại, ứng với mỗi chu kỳ, luân kỳ lμ một chuỗi điều chế. Chuỗi điều chế có 2
mặt:
- Về không gian, đó lμ một chuỗi diện tích liên tiếp tác nghiệp theo chu kỳ hay
luân kỳ trọn vẹn.
- Về thời gian, đó lμ một chuỗi năm tác nghiệp kế tiếp nhau cho hết một chu kỳ
hay luân kỳ.
4.2 Coupe tác nghiệp
Diện tích ổn định đúng cho một năm tác nghiệp gọi lμ một coupe tác nghiệp. Mỗi
coupe có vị trí, diện tích, phân giới cụ thể vμ ổn định lâu dμi. Coupe ở đây t−ơng đ−ơng
nh− một lô kinh doanh, gọi lμ tế bμo điều chế.
Trong thực tế, rừng vμ đất rừng th−ờng phân bố không liên tục, do đó một coupe
sẽ ứng với một nhóm lô kinh doanh (hay gồm các mảnh).
Nh− vậy trong một chuỗi điều chế, coupe lμ đơn vị địa bμn tác nghiệp hμng năm
theo trật tự đã vạch tr−ớc. Diện tích coupe lμ ha, đơn vị thời gian tác nghiệp lμ 12 tháng,
đó lμ cơ sở của kế hoạch hμng năm. Cần l−u ý lμ để bảo đảm mùa vụ thi công 12 tháng
tác nghiệp của coupe, tuy lμ 1 năm nh−ng không bắt buộc đúng năm hoμn chỉnh từ ngμy
72
Phân chia coupe tác nghiệp trên bản đồ vμ hiện tr−ờng
1 tháng 1 đến ngμy 31 tháng 12, mμ có thể từ mùa khô hay mùa m−a năm nμy đến mùa
khô hay mùa m−a năm sau.
Nếu chu kỳ hay luân kỳ lμ N năm, thì có N coupe tác nghiệp lμm thμnh một
chuỗi điều chế hoμn chỉnh, đặt trong một khu điều chế ổn định, Đó lμ cơ sở của kế
hoạch dμi hạn tính cho N năm để hoμn chỉnh đ−ợc toμn bộ chu trình xây dựng, sử dụng
vμ quản lý
vốn rừng
trong phạm
vi diện tích
của khu điều
chế.
Trên cơ
sở quy mô
của từng đơn
vị điều chế,
tiến hμnh
thiết kế, phân
chia toμn bộ
diện tích của
từng chuỗi
điều chế ra
đủ số coupe
ứng với số
năm của chu
kỳ hay luân
kỳ. Mỗi coupe (ứng với một lô hay nhóm lô kinh doanh) có ranh giới, mốc cố định, dễ
nhận biết ở thực địa.
Coupe đ−ợc bố trí theo nguyên tắc:
• Có dạng hình học đơn giản, dμi theo đ−ờng đồng mức.
• Có đ−ờng vận xuất không ảnh h−ởng lẫn nhau để tránh khai thác coupe nμy tổn
hại cho coupe khác.
Trong thực tế rừng vμ đất rừng của một đối t−ợng xây dựng ph−ơng án rất phức
tạp, bao gồm các kiểu rừng, trạng thái rừng, đất đai khác nhau.. do đó hình thμnh các
chuỗi điều chế khác nhau. Diện tích mỗi chuỗi đ−ợc xác định bao gồm các diện tích
rừng hay đất đai đồng nhất vè các đặc tr−ng lâm sinh, trạng thái, có cùng mục tiêu điều
chế, ph−ơng pháp điều chế, ph−ơng thức xử lý, chu kỳ hay luân kỳ. Th−ờng cần xác
định các loại diện tích rừng, trạng thái, đất đai để hình thμnh từng chuỗi điều chế nh−
sau:
• Diện tích rừng thuần loại đều tuổi khai thác trắng.
• Diện tích rừng hỗn loại khác tuổi khai thác chọn. Trong đó chia ra:
- Diện tích rừng khai thác.
73
- Diện tích rừng nuôi d−ỡng.
- Diện tích rừng lμm giμu.
- Diện tích rừng xúc tiến tái sinh tự nhiên.
- Diện tích rừng khoanh nuôi phục hồi.
• Diện tích đất trồng rừng, nông lâm kết hợp.
• Diện tích các loại rừng khác :Tre lồ ô, đặc sản...
Mỗi loại nói trên sẽ hình thμnh một chuỗi điều chế riêng. Từ diện tích của từng
chuỗi, tiến hμnh chia đều diện tích cho số năm của chu kỳ hay luân kỳ để hình thμnh
các coupe khép kín.
Với cách tính nμy diện tích của từng coupe trong từng chuỗi điều chế lμ bằng nhau,
vì một trong những mục đích của đặt coupe lμ bảo đảm thu hoạch một khối l−ợng lâm
sản hμng năm bằng nhau. Nh−ng theo cách tính nμy, sản l−ợng gỗ hμng năm chỉ bằng
nhau khi:
- Khai thác trắng.
- Điều kiện hoμn cảnh đồng nhất trên toμn bộ diện tích của chuỗi điều chế.
- Các lâm phần sẽ đạt đến một độ thμnh thục nh− nhau hay sẽ thμnh thục cùng
một tuổi trong một chuỗi điều chế.
Nếu những điều kiện nμy không đồng nhất sẽ dẫn đến l−ợng khai thác sẽ không
bằng nhau ở các năm, mặc dù khai thác trên một diện tích bằng nhau.
Trong tr−ờng hợp không đồng nhất các điều kiện trên thì diện tích khai thác hμng
năm (độ lớn của coupe) sẽ không bằng nhau. Vì vậy diện tích coupe xác định theo diện
tích nh− trên phải đ−ợc kiểm tra vμ cân đối lại qua l−ợng khai thác thể tích hμng năm, từ
đó ấn định chính xác diện tích coupe.
Sau đây lμ cách xác định coupe có diện tích bằng nhau cho từng chuỗi điều chế
4.2.1 Coupe khai thác
4.2.1.1 Coupe khai thác rừng đều tuổi
Đối với rừng đồng tuổi hay đồng tuổi trong các chu kỳ sau, áp dụng ph−ơng thức
khai thác trắng. Diện tích coupe khai thác hμng năm Ls:
Ls = S / r (3.33)
Trong đó: S: Tổng diện tích loại rừng nμy.
r: Chu kỳ.
Nh− vậy có r coupe khép kín trong một chu kỳ.
Trong tr−ờng hợp diện tích rừng quá ít, cần đẩy nhanh tốc độ khai thác hay chuyển
sang kinh doanh cây công nghiệp, đặc sản, thì l−ợng khai thác theo diện tích sẽ đ−ợc
tính lμ L's:
L's = S / r' (3.34)
Trong đó: r': số năm định hình các loμi cây nói trên.
74
4.2.1.2 Coupe khai thác rừng chặt chọn (Hỗn loại khác tuổi)
Chia ra thμnh các tr−ờng hợp sau:
• Nếu diện tích rừng phân bố gần đủ cho các giai đoạn điều chế:
Nghĩa lμ diện tích rừng giμu, trung bình chiếm chủ yếu thì tính toán diện tích coupe
theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:
Diện tích coupe khai thác hμng năm S':
S' = S / L (3.35)
Trong đó S: tổng diện tích rừng chặt chọn.
L: Luân kỳ.
L−ợng khai thác hμng năm Lv:
Lv = S'.MKT (3.36)
Trong đó : MKT: L−ợng khai thác trên 1 ha.
Ví dụ: Tổng diện tích rừng hỗn giao khác tuổi lμ S = 5.000ha, luân kỳ đ−ợc xác
định lμ L = 20 năm. Vậy diện tích coupe khai thác hμng năm S':
S' = 5.000ha / 20năm = 250 ha/năm.
Nếu l−ợng khai thác trên ha lμ MKT = 60 m3/ha thì l−ợng khai thác hμng năm
Lv: Lv = 250x60 = 15.000m3/năm.
Cách 2:
L−ợng khai thác hμng năm Lv:
Lv = ΣM.PM/100 (3.37)
Trong đó : ΣM: Tổng trữ l−ợng của loại rừng nμy.
PM: Suất tăng tr−ởng về trữ l−ợng.
Diện tích coupe khai thác hμng năm S':...