Nghiên cứu vai trò và hiệu quả của phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải dệt nhuộm - pdf 15

Download miễn phí Đồ án Nghiên cứu vai trò và hiệu quả của phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải dệt nhuộm



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu đề tài
3. Nội dung NGHIÊN CỨU
4. Phương pháp nghiên cứu
 
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ ẢNH HƯỞNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 12
1.1 Tổng quan về ngành dệt nhuộm
1.2 Quy trình công nghệ tổng quát của ngành dệt nhuộm
1.2.1 Đặc tính nguyên liệu
1.2.1.1 Nguyên liệu dệt
1.2.1.2 Nguyên liệu nhuộm và in hoa
1.2.2 Quy trình công nghệ tổng quát
1.2.2.1 Nấu tẩy
1.2.2.2 Nấu xút
1.2.2.3 Tẩy trắng
1.2.3 Công nghệ dệt nhuộm
1.2.3.1 Thuốc nhuộm được sử dụng
1.2.3.2 Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm
1.2.3.3 Công nghệ in hoa và sau khi in
1.2.3.4 Công nghệ hoàn tất
1.3 Tổng quan về nước thải dệt nhuộm
1.3.1 Bản chất của nước thải dệt nhuộm
1.3.2 Đặc tính của nước thải dệt nhuộm ở TPHCM
1.3.2.1 Ô nhiễm hữu cơ
1.3.2.2 Tính độc
1.3.2.3 Màu nước thải
1.3.3 Các chất độc hai từ nước thải dệt nhuộm
1.3.3.1 Nhóm thứ nhất – Các chất độc hại với vi sinh và cá
1.3.3.2 Nhóm thứ hai – Các chất khó phân giải vi sinh
1.3.4 Nồng độ ô nhiễm nước thải dệt nhuộm của TPHCM
1.4 ẢNH HƯỞNG gây ô nhiễm MÔI TRƯỜNG của nước thải dệt nhuộm
1.4.1 Tình hình máy móc thiết bị trong nhà máy dệt nhuộm
1.4.2 Lượng thuốc nhuộm, hóa chất và chất trợ
1.4.3 Khả năng gây ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm
1.5 Nhận xét chung vể ngành dệt nhuộm
 
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 34
2.1 Các bước cơ bản trong xử lý nước thải dệt nhuộm
2.1.1 Xử lý sơ bộ
2.1.2 Xử lý hóa lý
2.1.3 Xử lý sinh học
2.1.4 Xử lý bậc ba
2.2 Khái quát một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm TẠI VIỆT NAM
2.2.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải
2.2.2 Phương pháp cơ học
2.2.3 Phương pháp hóa lý
2.2.3.1 Phương pháp keo tụ
2.2.3.2 Phương pháp hấp phụ
2.2.4 Phương pháp hóa học
2.2.5 Phương pháp sinh học
2.2.6 Xử lý bùn
2.3 Giới thiệu về hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm
2.4 Một số sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm TẠI VIỆT NAM
2.5 nHẬN XÉT CHUNG
 
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 53
3.1 Mục tiêu của thực nghiệm
3.2 Mô tả mô hình thực nghiệm
3.3 Phương pháp tiến hành
3.4 Kết quả thí nghiện nhận được
 
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ – THẢO LUẬN 74
KẾT LUẬN 80
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

bị cũ với công nghệ cổ điển và những máy móc có trình độ kỹ thuật tiên tiến. Các thiết bị mới ngày càng được khai thác sử dụng tốt, công nghiệp các công nghệ kỹ thuật cao được áp dụng thì sẽ tận dụng thuốc nhuộm, hoá chất tốt hơn và nhiều hóa chất mới ít độc hại, ô nhiễm được sử dụng. Kết quả là nước thải ra sẽ ít hơn và giảm tải lượng ô nhiễm cho môi trường.
Lượng thuốc nhuộm, hóa chất và chất trợ:
Thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ sử dụng với khối lượng lớn.
Đối với thuốc nhuộm: bình quân khoảng 2,5% trọng lượng vải.
Đối với hóa chất, chất tẩy, chất trợ: bình quân khoảng 28% trọng lượng vải.
Các loại hồ: khoảng 45% trọng lượng vải.
Aûnh hưởng gây ô nhiễm môi trường của nước thải dệt nhuộm:
Do đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm là công nghệ sản xuất gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng nên khó xác định chính xác thành phần và tính chất nước thải. Trong nước thải dệt nhuộm có chứa nhiều xơ, sợi chất dầu mỡ, chất hoạt tính bề mặt, axit, kiềm, tạp chất, thuốc nhuộm, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa, kim loại nặng …Có thể tóm tắt chất lượng nước thải trong các công đoạn như sau:
Nấu: lượng nước thải 60 m3/ tấn vải
BOD5 = 20 – 60 kg / tấn vải
pH = 12 – 14
Giặt tẩy: Lượng nước thải 5 – 6 m3 / tấn vải
BOD5 = 20 – 150 kg / tấn vải
pH = 11 – 13
Rũ hồ: lượng nước thải 10 – 20 m3 / tấn vải
BOD5 = 20 – 50 kg / tấn vải
COD /BOD = 1,5
Tấy trắng, nhuộm, in và hoàn tất: lượng nước thải tùy thuộc vào loại sợi:
Sợi Acrylic: 35 m3 nước thải / tấn vải
Len (PE): 70 m3 nước thải / tấn vải
Cotton ( Co ): 100 m3 nước thải / tấn vải
Vải thấm: 200 m3 nước thải / tấn vải.
Thông thường, trong các công trình xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm, lượng nước thải được tính 100 m3 / tấn vải. Ngoài ra có thể tính khối lượng nước dựa trên lượng nước cấp sử dụng trong nhà máy, vì hầu như trong nhà máy không có hệ thống hoàn lưu.
Tải lượng ô nhiễm tùy thuộc vào nhiều loại sợi tự nhiên hay tổng hợp, công nghệ nhuộm có nhuộm liên tục hay gián đoạn, côngnghệ in và độ hòa tan của hoác chất sử dụng. Khó hòa trộn nước thải của các công đoạn, thành phần nước thải có thể khái quát như sau:
pH :
pH = 4 – 12; pH = 4,5 cho công nghệ nhuộm sợi PE
pH = 11 cho công nghệ nhuộm sợi Co
Nhiệt độ:
Dao động theo thời gian, thấp nhất là 40 0 C. So sánh với nhiệt độ cao nhất không ức chế hoạt động của vi sinh là 37 0 C thì nước thải ra ở đây gây ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả xử lý sinh học.
COD
COD = 250 – 1500 mg O2 / l ~ 50 – 150 kg / tấn vải
BOD
BOD 5 = 80 – 500 mg O2/ l; tỷ lệ COD / BOD = 3 – 5, nước thải khó bị phân giải vi sinh vật.
Độ màu:
Độ màu = 500 – 2000 đv Pt / Co
SS: Chất rắn lo lửng = 30 – 400 mg /l , đôi khi cao đến 1000 mg/l trong trường hợp nhuộm sợi cotton.
Chất hoạt động bề mặt:
Chất hoạt động bề mặt = 10 – 50 mg /l
Nhận xét chung về ngành dệt nhuộm:
Ngành dệt may là một trong những ngành sản xuất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. Công nghiệp dệt may góp phần tăng tỷ trọng xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động hiện nay. Tuy nhiên, cùng với những lợi ích kinh tế mang lại, vấn đề cần quan tâm đó là vấn nạn ô nhiễm môi trường do các nhà máy gây ra. Theo dự báo đến năm 2010, ngành dệt nhuộm cả nước sẽ sản xuất được 2 tỷ m vải, xuất khẩu tử 3,5 – 4 tỷ USD, tạo ra 1,8 triệu việc làm , với mức tăng trưởng hàng năm là 14%. Các nhà máy dệt nhuộm tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, … Song, ngành dệt nhuộm lại chính là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp và sử dụng nhiều nguyên vật liệu cũng như các hoá chất khác nhau bao gồm nhập nguyên liệu, làm sạch nguyên liệu, kéo sợi,đánh ống, hồ sợi dọc bằng hồ tinh bột biến tính hay poluvinyl alcohol đối với sợi tổng hợp, tẩy vải, nhuộm vải bằng các loại thuốc nhuộm khác nhau, làm bền màu và giặt, sấy khô, in hoa và hoàn thiện sản phẩm. Trong đó, các công đoạn tạo ra nước thải của công nghệ dệt nhuộm bao gồm hồ sợi, rũ hồ, nấu vải, tẩy, nhuộm, làm bền màu và giặt vải. Tùy theo công đoạn và phương pháp công nghệ sử dụng nước thải có chứa các chất ô nhiễm khác nhau. Đáng chú ý nhất là công đoạn tẩy trắng và nhuộm màu.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, lượng nước sử dụng cho từng công đoạn dệt nhuộm là tẩy mở len 20 – 40 m3 / tấn thành phẩm, hoàn thiện nhuộm len 70 – 200 m3 / tấn thành phẩm. Các kết quả phân tích đặc tính nước thải dệt nhuộm cho thấy trong nước thải có những chất dễ phân giải vi sinh như bột sắn dùng hồ sợi dọc, những chất khó phân giải vi sinh như polyvilyl axetat, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm hoạt tính và các chất tẩy trắng vải. Có những chất chỉ có thể oxy hóa bằng phương pháp hoá học, không thể phân giải vi sinh. Càng sử dụng nhiều sợi tổng hợp như polyeste thì càng dùng nhiều thuốc nhuộm và các chất trợ khó hay không phân giải vi sinh dẫn tới giá trị COD trong nước thải càng cao, quá trình xử lý phức tạp, tốn kém rất nhiều. Nhìn chung, phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm được áp dụng phổ biến ở các cơ sở dệt nhuộm ở nước ta chủ yếu là phương pháp hoá học, sử dụng axit trung hòa kiềm và các chất tạo phản ứng oxy hóa khử. Để xử lý nước thải có hiệu quả, công tác nghiên cứu phải xây dựng rõ các yếu tố cơ bản như đặc điểm công nghệ sản xuất, các loại hóa chất sử dụng trong từng công đoạn. Tuy nhiên, thành phần nước thải dệt nhuộm không ổn định, lưu lượng, tính chất nước thải thay đổi phụ thuộc vào thiết bị, sản phẩm, công nghệ nhuộm, … Nước thải chủ yếu phát sinh từ công đoạn nhuộm, môi trường nhuộm có thể là axit hay bazơ hay trung tính. Do đó, giá trị pH dao động rất lớn từ 5 – 12. Nước thải nhuộm có hàm lượng hữu cơ cao, khả năng phân hủy sinh học thấp BOD:COD < 50%, nồng độ COD dao động khác lớn từ 120 -10000 mgO2 / l, nồng độ COD cao thường thuộc về các nhà máy sản xuất với quy mô nhỏ và vừa. Ngoài ra, độ màu nước thải rất cao đặc biệt ở các nhà máy vừa và nhỏ dao động từ 1500 – 3700 Pt/Co, chứng tỏ lượng thuốc nhuộm được sử dụng cho các cơ sở sản xuất này còn dư khá nhiều sau quá trình. Trong khi đó, tại các nhà máy lớn độ màu chỉ thay đổi trong khoảng 140 – 300 Pt/Co, chứng tỏ lượng thuốc nhuộm được sử dụng khá triệt để. Lượng nước thải phát sinh dao động từ 10 – 300 m3 / 1 tấn sản phẩm.
Các bước xử lý nước thải dệt nhuộm cơ bản
Nước thải dệt nhuộm thuộc loại nước thải khó xử lý vì thành phần và tính chất nước không ổn định. Vì vậy trong quá trình xử lý nươc thải dệt nhuộm, người ta có thể áp dụng đồng thời hai phương pháp là phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học. Tùy thuộc vào loại nước thải mà dây chuyền công nghệ xử lý có thứ tự xử lý khác nhau. Tất cả các công trình xử lý nước thải dệt nhuộm đều tuân thủ theo các ph...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status