Download miễn phí Khóa luận Nghiên cứu về Cây vối (Cleistocalyx operculatus Roxb)
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I. TỔNG QUAN 2
1.1 Khái quát về họ Sim Myrtaceae 2
1.2 Tổng quan về chi Cleistocalyx 2
1.2.1 Cleistocalyx circumcissa 3
1.2.2 Cleistocalyx nigrans 3
1.2.3 Cleistocalyx nervosum 3
1.2.4 Cleistocalyx rehnervinus 4
1.2.5 Cleistocalyx consperipuactatus 4
1.3 Tổng quan về cây vối (Cleistocalyx operculatus Roxb) 5
1.3.1 Đặc điểm thực vật 5
1.3.2 Phân bố 5
1.3.3 Ứng dụng của cây vối 5
1.3.4 Thành phần hoá học 7
1.3.4.1 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ hoa vối 7
1.3.4.2 Thành phần hoá học của nụ hoa vối 10
1.4 Một số tritecpen có hoạt tính sinh học liên quan đến đối tượng
nghiên cứu 12
1.4.1 Các tritecpen khung oleanan 12
1.4.2 Các hợp chất khác 15
1.5 Một số tính chất flavonoid liên quan đến đối tượng nghiên cứu
của đề tài 16
1.5.1 Sự phân bố flavonoid trong thực vật 16
1.5.2 Tính chất định tính của flavonoid 17
1.5.3 Tác dụng sinh học của flavonoid 20
PHẦN II. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Mục tiêu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
PHẦN III. CÁC KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Nguyên liệu thực vật 26
3.2 Chiết các hoạt chất sinh học trong là vối 27
3.3 Thử định tính các flavonoit trong các cặn 28
3.4 Phân lập các chất trong cặn C 28
3.4.1 Sắc ký lớp mỏng khảo sát cặn C 28
3.4.2 Phân lập các chất tinh khiết trong cặn C 29
3.5 Phân tích thành phần của cặn chiết etylaxetat (cặn E) 31
3.6 Khảo sát cấu trúc của các chất phân lập 31
3.6.1 Cấu trúc chất C5. 31
3.6.2 Cấu trúc chất C6. 33
3.6.3 Cấu trúc chất C7. 35
PHẦN IV. THỰC NGHIỆM 37
4.1 Mẫu nguyên liệu 37
4.2 công cụ và hoá chất 37
4.3 Thiết bị nghiên cứu 38
4.4 Nghiên cứu các chất trong lá vối 38
4.4.1 Chiết phân lớp các chất trong lá vối 38
4.4.2 Phản ứng định tính flavonoit 39
4.4.3 Sắc ký lớp mỏng khảo sát cặn cloroform 40
4.4.3.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) 40
4.4.3.2 Kết quả khảo sát SKLM cặn C 41
4.4.4 Phân lập các chất trong cặn C bằng sắc ký lỏng trung áp 41
4.4.5 Phân lập các chất từ nhóm C5 bằng sắc ký cột nhanh 43
4.4.6 Phân lập các chất từ nhóm C6 bằng sắc ký cột nhanh 44
4.4.7 Phân lập các chất từ nhóm C7 bằng sắc ký cột nhanh 46
PHẦN V. KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-27-khoa_luan_nghien_cuu_ve_cay_voi_cleistocalyx_oper.aFoTmqeUOa.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-51052/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
IC=8 mg/ml) vµ S.aureus (MIC=64 mg/ml). Trong khi ®ã, ho¹t tÝnh chèng ung th cña nã l¹i dùa trªn sù ng¨n c¶n qu¸ tr×nh sao m· cña virus HIV-1 ë trªn tÕ bµo H9 (IC50=21,8 mg/ml; EC50=1,7 mg/ml).
Axit oleanolic(2)
C¸c saponin cã chøa khung oleanan nh Gleditsia saponin C t¸ch ra tõ loµi Gleditsia japonica vµ Gymnocladus G t¸ch ra tõ loµi Gumnocladus chinensis còng thÓ hiÖn kh¶ n¨ng chèng HIV in vitro kh¸ m¹nh.
Gleditsia saponin C
Gymnocladus saponin G
Trong khi ®ã, Glycyrrhizin, mét saponin chÝnh t¸ch ra tõ c©y Cam th¶o nh·n (Glycyrrhiza glabra) l¹i øc chÕ sù ph¸t triÓn cña mét sè loµi virus bao gåm c¶ virus HIV-1 in vitro. C¸c kÕt qu¶ nghiªn cøu trªn bÖnh nh©n AIDS ë NhËt cho thÊy Glycyrhizin lµm chËm qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña virus HIV. RÊt cã thÓ nã ®· k×m h·m qu¸ tr×nh sao chÐp cña virus HIV in vitro.
Glycyrrhizin
Theo nh÷ng nghiªn cøu míi nhÊt th× 3 tritecpen míi khung oleanan lµ: (23Z)-coumaroyl hedreagenin, (23E)- coumaroyl hedreagenin vµ (3Z)- coumaroyl hedreagenin, t¸ch ra tõ c©y Rau m¬ng l«ng (Ludwigia octovalis), cã ho¹t tÝnh g©y ®éc tÕ bµo rÊt tèt trªn 2 dßng tÕ bµo ung th KB vµ HT29 víi gi¸ trÞ IC50trong kho¶ng 1,2-3,6 mM. Ho¹t tÝnh cña 3 tritecpen nµy cã thÓ so s¸nh víi Etoposide (IC50=1,2-2,3 mM), mét lo¹i thuèc chèng ung th.
1.4.2 C¸c hîp chÊt kh¸c
C¸c dÉn xuÊt tritecpen khung ursan: axit 2a,19a-®ihi®roxy-3-oxo-12-ursen-28-oic, axit ursolic, axit maslinic t¸ch ra t c©y Geum japonicum ®Òu thÓ hiÖn ho¹t tÝnh øc chÕ enzym proteaza cña virus HIV-1 kh¸ tèt. Gi¸ trÞ nång ®é øc chÕ 50% tÕ bµo HIV cña axit ursolic lµ 18,6 mg/ml.
2a,19a-Dihi®roxy-3-oxo-12-ursen-28-oic
Axit maslinic Axit ursolic
Bªn c¹nh ®ã, 3b-O-trans-p-coumaroyl maslinic vµ 3b-O-cis-p- coumaroyl maslinic, c¸c dÉn xuÊt cña axit maslinic ph©n lËp tõ loµi Licania heteromorpha, l¹i thÓ hiÖn kh¶ n¨ng kh¸ng mét sè lo¹i vi khuÈn Gram (+) vµ nÊm men.
1.5 Một số đặc điểm của flavonoit liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.5.1 Sự phân bố flavonoit trong thực vật
Trong thực vật bậc thấp flavonoit ít được gặp. Trong ngành rêu chỉ phát hiện được rất ít chất. Trong dương xỉ số lượng flavonoit ít nhưng đều có mặt các nhóm anthocyanin, flavanon, flavon, chacon, dihydrochacon.
Ngành hạt trần có khoảng 700 loài, 20 họ, số lượng flavonoit cũng không nhiều nhưng cũng đủ các nhóm anthocyanidin, leucoanthocyanidin, flavanon, flavon, flavonol, isoflavon. Nét đặc trưng của ngành hạt trần có khác thực vật bậc thấp và ngành hạt kín ở chỗ sự hiên diện của nhiều dẫn chất biflavonoit.
Flavonoit tập trung chủ yếu vào trong ngành hạt kín ở lớp 2 lá mầm. Có rất nhiều họ chứa flavonoit và đủ các loại flavonoit. Tuy nhiên cũng có một vài nét đặc trưng cho một số họ; ví dụ, họ Asteraceae là một họ lớn với 15.000 loài , 1000 chi, có rất nhiều dẫn chất thuộc các nhóm khác nhau. Tuy nhiên một số chi có nét đặc trưng riêng của nó; ví dụ, các chi Carthamus, Coreopsis, Cosmos, Dahlia thì hay gặp các dẫn chất chalcon và auron. Chi Gymnosperma, Ageratum thì gặp các dẫn chất flavon và flavonol có nhiều nhóm thế có oxy (có thể đến 8 nhóm). Họ Fabaceae thì hay gặp các chất thuộc nhóm isoflavonoit. Họ Rutaceae thường gặp các flavon và flavonol có nhiều nhóm methoxy. Họ Theaceae hay gặp các flavan-3-ol. Họ Raunculaceae và Paeoniaceate hay gặp các dẫn chất flavonol 3,7 diglycosid. Họ Rosaceae chi Rurbus và Prunus ở trong quả hay gặp cá anthocyanin có mạch đường phân nhánh. Họ Polygonaceae ở chi Hydropiper hay gặp các flavon và flavon sulfat.
Lớp một lá mầm có 53 họ nhưng cho đến nay chỉ khoảng trên 10 họ tìm thấy có flavonoit : Amaryllidaceae, Araceae, Cannaceae, Commelinaceae, Idrilaceae, Lemnaceae, Liliaceae, Musaceae, Orchidaceae, Poaceae.
Động vật không tổng hợp được flavonoit nhưng trong một loài bướm khi phân tích thấy có flavonoit là do chúng lấy từ thức ăn thực vật.
Hàm lượng và cả thành phần flavonoit trong cây phụ thuộc vào nơi mọc. Cây mọc ở vùng nhiệt đới và núi cao thì hàm lượng cao hơn ở nơi thiếu ánh sáng.
1.5.2 Phản ứng định tính
Các dẫn xuất flavonon có màu vàng rất nhạt có khi không màu (trường hợp các nhóm OH đã methyl hóa), flavonol màu vàng nhạt đến vàng, chalcon và auron vàng đậm đến đỏ cam. Các chất thuộc nhóm isoflavon, flavanon, isoflavanol, leuco-anthocyanidin, flavan-3-ol do không có nối đôi liên hợp giữa vòng B với nhóm carbonyl nên không màu.
Các dẫn chất anthocyanidin thì màu thay đổi tùy theo độ PH của môi trường. Tuy nhiên khi các flavonoit ở trong bộ phận của cây thì còn phụ thuộc vào hỗn hợp với các sắc tố khác.
Độ tan không giống nhau, thường flavonoit glycozit và flavonoit sulfat là những hợp chất phân cực nên không tan hay ít tan trong dung môi hữu cơ, tan được trong nước tốt nhất là cồn nước. Các dẫn chất flavonoit có nhóm 7-hydroxy thường dễ tan trong dung dịch kiềm loãng.
* Một số phản ứng định tính
- Tác dụng với FeCl3. Tùy theo nhóm của flavonoit là tùy theo số lượng vị trí nhóm OH trong phần tử mà cho màu lục, xanh, nâu.
- Tác dụng với kiềm. Nếu hơ một tổ chức thực vật như cánh hoa, nhát cắt của gỗ hay tờ giấy thấm cỡ nhỏ, dịch chiết trên miệng lọ amoniac thì có màu vàng tăng lên tùy theo nồng độ flavonoit và tùy theo nhóm flavonoit. Flavon và flavonol cho màu vàng sáng, anthocyanidin cho màu xanh dương. Chalcon và auron có thể cho màu đỏ và da cam. Một số nhóm khác như flavan-3-ol, flavanon, isoflavan màu không thay đổi. Tuy nhiên nếu thực hiện trong ống nghiệm với dung dịch alkali thì một số dẫn chất flavan-3-ol lại cho màu xanh vì dễ bị oxi hóa, còn flavonon dễ bị isomer hóa thành chalcon nên nếu để một lúc lại cho màu vàng đậm đến đỏ.
- Tác dụng với NaOH đậm đặc và đun nóng (phân hủy kiềm).
Đun nóng flavonoit với dung dịch 30% KOH thì sẽ mở vòng C rồi dẫn đến tạo thành dẫn chất axit thơm và dẫn chất phenol. Tùy theo nhóm thế và vị trí thế vào vòng A và B mà có các dẫn chất axit thơm và phenol khác nhau. Có thể xác định các dẫn chất này bằng phương pháp sắc kí đối chiếu với chất mẫu, kết quả thu được dùng để góp phần biện luận cấu trúc. Ví dụ, khi phân hủy chất chrysin thì thu được phloroglucin, axit benzoic.
- Tác dụng với H2SO4 đậm đặc.
Axit sunfuric khi nhỏ lên các dẫn chất flavon, flavonol thì cho màu vàng đậm. Đối với chalcon và auron cho màu đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi. Flavanon cho màu đỏ cam rồi đỏ thắm, có thể do chuyển flavonon thành chalcon.
- Tác dụng với antimoin pentacholorid (Phản ứng Martini Bettolo).
Dung dịch SbCl5 trong CCl4 cho màu từ đỏ đến tím với chalcon, vàng đến vàng cam với flavon. Dihydrochalcon thì mất màu nối đôi liên hiệp giữa nhóm carbonyl và vòng B nên không cho màu với SbCl5 hay H2SO4.
- Phản ứng cyanidin (Phản ứng Shinoda hay Willstater).
Đây là phản ứng khử thường được sử dụng để tìm sự có mặt của các dẫn xuất nhóm flavonoit. Dung dịch flavonoit trong etanol, thêm bột Mg rồi nhỏ từ từ HCl đậm đặc. Sau 1 đến 2 phút sẽ có màu đỏ cam, đỏ thắm hay đỏ tươi với các dẫn xuất flavon, flavonol, flavanonol, flavonon. Màu sắc đôi khi có thể bị thay đổi tùy theo loại, số lượng, vị trí nhóm thế; ví dụ, các dẫn chất methoxy flavon (Tangeretin, Nobiletin) thì âm tính. Để phân biệt giữa flavonoit glycozit và aglycol của chúng, đem lắc dung dịch có màu với octanol, nếu màu ở lớp dưới lên hết ở lớp octanol, chất thử là aglycol, nếu lớp octanol không màu, chất thử là glycozit. Cũng cần lưu ý rằng các dẫn chất xanthon ví dụ mangierin (có trong lá xoài) cũng dương tính với thuốc thử cyanidin.
- Tá...