Tách chiết alkaloid trong cây quất - pdf 16

Download miễn phí Đề tài Tách chiết alkaloid trong cây quất



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT ALKALOID 3
1.1. Khái niệm 3
1.2. Danh pháp 3
1.3. Cấu tạo 3
1.4. Phân loại 4
1.5. Nguồn gốc 5
1.6. Tính chất 6
1.6.1. Tính chất vật lý 6
1.6.2. Tính chất hóa học 6
1.7. Phân lập alkaloid 7
1.8. Phân bố trong tự nhiên 7
1.8.1 Các họ thực vật giàu alkaloid 7
1.8.2. Một số loại cây chứa alkaloid 8
1.8.3. Hàm lượng alkaloid 8
1.8.4. Dạng alkaloid trong cây 8
CHƯƠNG II: TÁCH CHIẾT ALKALOID TRONG CÂY QUẤT 9
2.1. Sơ lược về cây quất 9
2.1.1. Tên khoa học, nguồn gốc 9
2.1.2. Hình dáng 9
2.1.3. Thành phần và công dụng 9
2.2. Phương pháp tách chiết 10
2.2.1. Lí do chọn phương pháp tách chiết 10
2.2.2. Nguyên liệu 10
2.2.3. Quy trình tách chiết alkaloid 10
2.3. Định lượng - Định tính 12
2.4. Kết quả 13
2.5. Ưu điểm của quy trình 13
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 14
3.1. Vai trò của alkaloid 14
3.2. Tính chất và tác dụng của codein 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT ALKALOID 3
1.1. Khái niệm 3
1.2. Danh pháp 3
1.3. Cấu tạo 3
1.4. Phân loại 4
1.5. Nguồn gốc 5
1.6. Tính chất 6
1.6.1. Tính chất vật lý 6
1.6.2. Tính chất hóa học 6
1.7. Phân lập alkaloid 7
1.8. Phân bố trong tự nhiên 7
1.8.1 Các họ thực vật giàu alkaloid 7
1.8.2. Một số loại cây chứa alkaloid 8
1.8.3. Hàm lượng alkaloid 8
1.8.4. Dạng alkaloid trong cây 8
CHƯƠNG II: TÁCH CHIẾT ALKALOID TRONG CÂY QUẤT 9
2.1. Sơ lược về cây quất 9
2.1.1. Tên khoa học, nguồn gốc 9
2.1.2. Hình dáng 9
2.1.3. Thành phần và công dụng 9
2.2. Phương pháp tách chiết 10
2.2.1. Lí do chọn phương pháp tách chiết 10
2.2.2. Nguyên liệu 10
2.2.3. Quy trình tách chiết alkaloid 10
2.3. Định lượng - Định tính 12
2.4. Kết quả 13
2.5. Ưu điểm của quy trình 13
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 14
3.1. Vai trò của alkaloid 14
3.2. Tính chất và tác dụng của codein 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nhắc đến alkaloid chúng ta nghĩ ngay đến hợp chất gây độc. Nhưng không hoàn toàn như thế, alkaloid là những hợp chất hữu cơ thường gặp ở trong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật. Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh. Với một lượng nhỏ có alkaloid là chất độc gây chết người nhưng lại có khi với một liều lượng hợp lý nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu (giảm ho: codein, giảm đau: morphine,…).
Qua bài tiểu luận này, chúng ta sẽ hiểu rõ thêm về hợp chất alkaloid và phương pháp tách chiết alkaloid từ cây quất (cây tắc).
Cây Quất có nguồn gốc từ châu á nhiệt đới, Trung Quốc, Nhật Bản, và được trồng từ rất lâu ở nước ta. Theo Đông y, quả quất vị ngọt chua, tính ấm, vào các kinh phế, vị, can. Nó có công năng hóa đảm, trị ho, giải uất, tiêu thực, giải rượu. Vỏ có tác dụng mạnh hơn. Hạt quất có tác dụng giảm ho, cầm máu, chống nôn, lá quất có nhiều tinh dầu, có tác dụng chữa cảm mạo phong hàn rất tốt.
Ngoài ra, qua khảo sát sơ bộ thành phần của nước quả Quất đã cô lại thành cao Quất có chứa flavonoid, alkaloid, phytosterol, steroid, carotenoid, acid hữu cơ, đường khử. Bên cạnh quá trình tách chiết tinh dầu, việc nghiên cứu tách chiết alkaloid có dược tính cao từ nước quả Quất cũng góp phần tìm ra những chất có dược tính từ thiên nhiên.
Vì đây là một vấn đề khá mới, nên trong quá trình tìm hiểu cũng chưa thể đi sâu và đương nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu xót. Mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn. Xin chân thành Thank !
Nhóm thực hiện.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT ALKALOID
1.1. Khái niệm
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có tính bazơ. Thường gặp ở trong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật. Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh. Với một lượng nhỏ có alkaloid là chất độc gây chết người nhưng lại có khi nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu.
1.2. Danh pháp
Theo tên riêng.
Tên chi hay tên loài cây + in.
Ví dụ: Papaverin từ papaver somniferum; palmatin từ Jatrorrhiza palmate; cocain từ erythroxylum coca.
Tác dụng của alkaloid đó.
Ví dụ: morphine do từ morpheus (gây ngủ, …)
Tên người + in.
Ví dụ: Pelletierin do tên Pelletier; Nicotin do tên J. Nicot.
Tiếp đầu ngữ nor diễn tả dẫn xuất mất một nhóm metyl.
Ví dụ: Ephedrin (C10H15ON), norephedrin (C9H13ON).
1.3. Cấu tạo
Số Nitơ : thường từ 1 – 2 (đôi khi > 2 Nitơ ở dimer).
Loại vòng: -đa số : dị vòng Nitơ
-một số : vòng carbon
Số vòng: -ít khi 1 vòng duy nhất
-thường 2 – 5 vòng
Bậc Nitơ: thường là bậc III (=N–), bậc II (–NH–)
Thường có tính kiềm; đa số có pKa = 7 – 9.
Do độ âm điện của Nitơ < Oxy
Liên kết N-H kém phân cực hơn liên kết O-H.
Liên kết hydro N...H lỏng lẻo hơn O...H.
Alkaloid kém phân cực hơn alcol tương ứng.
Công thức của alkaloid
1.4. Phân loại
Các alkaloid thông thường được phân loại theo đặc trưng phân tử chung của chúng, dựa trên kiểu trao đổi chất được sử dụng để tạo ra phân tử.
Khi không biết nhiều về tổng hợp sinh học của các alkaloid, thì chúng được gộp nhóm theo tên gọi của các hợp chất đã biết.
Ví dụ: do các cấu trúc phân tử xuất hiện trong sản phẩm cuối cùng; nên các alkaloid thuốc phiện đôi khi còn gọi là các "phenanthren", hay theo nhóm động thực vật mà từ đó người ta chiết xuất ra các alkaloid.
Các nhóm alkaloid hiện nay bao gồm:
Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin, cytisin, nicotin, spartein, pelletierin.
Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin, scopolamin
Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin, brucin, veratrin, cevadin
Nhóm isoquinolin: Các alkaloid gốc thuốc phiện như morphin, codein, thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin.
Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin
Nhóm indol:
Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin
Các ergolin: Các alkaloid từ cựa ngũ cốc, cỏ như ergin, ergotamin, axít lysergic v.v.
Các beta-cacbolin: harmin, harmalin, yohimbin, reserpin, emetin
Các alkaloid từ chi Ba gạc (Rauwolfia): reserpin
Nhóm purin:
Các xanthin: caffein, theobromin, theophyllin.
Nhóm terpenoit:
Các alkaloid aconit: aconitin
Các steroit: solanin, samandari (các hợp chất amoni bậc bốn): muscarin, cholin, neurin.
Các alkaloid từ dừa cạn (chi Vinca) và các họ hàng của nó: vinblastin, vincristin. Chúng là các chất chống ung thư và liên kết các nhị trùng (dime) tubulin tự do, vì thế phá vỡ cân bằng giữa trùng hợp (polyme hóa) và phản trùng hợp vi quản, tạo ra sự kìm hãm các tế bào trong pha giữa của quá trình phân bào.
1.5. Nguồn gốc
Alkaloid là hợp chất có chứa nitơ nguồn gốc thực vật. Được sử dụng rộng rãi để bào chế thuốc (cafein, cocain, ephedrin...).
Hàm lượng alkaloid có thể đạt tới 10% trong các loại rau quả thông dụng như khoai tây, chè, cà phê.
Khoai tây sản sinh nhiều loại alkaloid, trong đó nguy hiểm nhất là solamin và chaconin. Dưới tác động của nấm mốc, vi khuẩn, ánh sáng... các chất alkaloid được hình thành và tích tụ trong củ khoai. Mầm khoai tây là nơi chứa nhiều nhất loại độc chất này (gấp 100 lần củ). Vỏ khoai tây cũng chứa hàm lượng alkaloid nhiều gấp 20 lần so với củ. hãy cẩn thận với những củ khoai tây có vỏ xanh; chất diệp lục này được hình thành do ánh sáng mạnh chiếu vào, đi kèm là các loại alkaloid độc hại.
Trong chè, cà phê và ca cao có chứa hợp chất methylxathin, được xếp vào họ alkaloid, gồm théophylin, caffein và théobromin. Những chất này đều là các chất kích thích hệ thần kinh trung ương và ảnh hưởng đến trí nhớ.
Với người bình thường, một tách cà phê hay một thanh chocolate cũng đủ làm mất cân bằng axdrelanin, nonaxdrenalin và remin (những hormone tuyến thượng thận tiết ra để điều tiết nhịp tim, huyết áp...).
Phytat là các loại muối của calci phytic, thường kết hợp calci trong thức ăn bài tiết ra ngoài cơ thể. Chất phytat có trong lúa mì, gạo, đậu tương rút dần calci trong cơ thể người ăn. Hàm lượng phytat trong ngũ cốc khoảng từ 2-5gr/kg. Khi cơ thể người nhận 1g phytat thì n
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status