Download miễn phí Đồ án Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ 1TR-FE
Mục lục
Mục lục 1
LỜI NÓI ĐẦU 5
1. ĐẶC ĐIỂM CUNG CẤP NHIÊN LIỆU Ở ĐỘNG CƠ XĂNG. 6
1.1. MỤC ĐÍCH. 6
1.2. CÁC YÊU CẦU HỖN HỢP CHÁY CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG. 6
1.2.1. Yêu cầu nhiên liệu. 6
1.2.2. Tỷ lệ hỗn hợp. 6
1.3. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU. 6
1.3.1. Phân loại theo hệ thống dùng cacbuaratơ. 6
1.3.2. Phân loại theo hệ thống phun xăng. 7
1.3.2.1. Phân loại theo số vòi phun sử dụng. 7
1.3.2.2. Phân loại theo biện pháp điều khiển phun xăng. 7
1.3.2.3. Phân loại theo cách xác định lượng khí nạp. 8
1.4. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG. 9
1.4.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu dùng Cacbuaratơ. 9
1.4.1.1. Chế hoà khí bốc hơi. 10
1.4.1.2. Chế hoà khí phun. 11
1.4.1.3. Bộ chế hoà khí hút đơn giản. 12
1.4.1.4. Bộ chế hoà khí hút hiện đại. 12
1.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu phun xăng. 14
1.4.2.1. Hệ thống phun xăng cơ khí. 14
1.4.2.2. Hệ thống phun xăng điện tử . 15
1.5. ƯU ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ SO VỚI DÙNG BỘ CHẾ HOÀ KHÍ. 16
2. GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 17
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG. 17
2.1.1. Trọng lượng và kích thước xe. 17
2.1.2. Động cơ. 17
2.1.3. Khung xe 18
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔNG QUÁT ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 19
2.2.1. Động cơ. 19
2.2.2. Cơ cấu phối khí. 21
2.2.3. Hệ thống nhiên liệu. 22
2.2.4. Hệ thống kiểm soát khí xả. 23
2.2.5. Hệ thống xả. 26
2.2.6. Hệ thống làm mát. 27
2.2.7. Hệ thống bôi trơn. 27
2.2.8. Hệ thống đánh lửa. 28
2.2.9. Hệ thống khởi động. 29
2.2.10. Hệ thống nạp. 30
3. TÍNH TOÁN NHIỆT. 31
3.1. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU. 31
3.2. CÁC THÔNG SỐ CHỌN. 31
3.3. TÍNH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC. 32
3.3.1. Tính toán quá trình nạp. 32
3.3.2. Tính toán quá trình nén: 33
3.3.3. Tính toán quá trình cháy: 34
3.3.4. Quá trình giãn nở. 37
3.3.5. Tính toán các thông số của chu trình công tác. 38
4. TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC. 40
4.1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG. 40
4.1.1. Xây dựng đường cong áp suất trên đường nén. 40
4.1.2. Xây dựng đường cong áp suất trên đường giãn nở. 41
4.1.3. Lập bảng tính: 41
4.1.4. Xác định các điểm đặc biệt và hiệu chỉnh đồ thị công. 42
4.2. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CHUYỂN VỊ PISTON BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ BRICK. 44
4.3. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VẬN TỐC. 45
4.4. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ GIA TỐC THEO PHƯƠNG PHÁP TÔLÊ. 47
4.5. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC QUÁN TÍNH PJ, LỰC KHÍ THể PKH, LỰC TỔNG P1. 48
4.5.1. Đồ thị lực quán tính Pj. 48
4.5.2. Đồ thị lực khí thể Pkh. 49
4.5.3. Đồ thị lực tác dụng lên chốt piston P1. 50
4.6. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC TIẾP TUYẾN T, LỰC PHÁP TUYẾN Z, LỰC NGANG N. 51
4.7. TÍNH MÔMEN TỔNG T 54
4.8. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG TRÊN CHỐT KHUỶU. 58
4.9. TRIỂN KHAI ĐỒ THỊ PHỤ TẢI Ở TỌA ĐỘ CỰC THÀNH ĐỒ THỊ Q-. 60
4.10. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG TRÊN ĐẦU TO THANH TRUYỀN. 62
4.11. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ MÀI MÒN CHỐT KHUỶU. 64
5. KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 69
5.1. HỆ THỐNG CUNG CẤP XĂNG ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 69
5.1.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp xăng. 69
5.1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận chính. 70
5.1.2.1. Bơm nhiên liệu: 70
5.1.2.2. Bộ lọc nhiên liệu. 72
5.1.2.3. Bộ giảm rung động. 72
5.1.2.4. Bộ ổn định áp suất. 72
5.1.2.5. Vòi phun xăng điện từ. 74
5.1.2.6. Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu. 75
5.2. HỆ THỐNG CUNG CẤP KHÔNG KHÍ ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 76
5.2.1. Sơ đồ hệ thống cung cấp không khí. 76
5.2.2. Các bộ phận của hệ thống cung cấp không khí. 76
5.2.2.1. Lọc không khí. 76
5.2.2.2. Cổ họng gió: 76
5.2.2.3. Ống góp hút và đường ống nạp. 77
5.3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ ĐỘNG CƠ 1TR-FE. 78
5.3.1. Nguyên lý chung. 78
5.3.2. Sơ đồ điều khiển lượng phun. 78
5.3.3. Các cảm biến. 78
5.3.3.1. Cảm biến lưu lượng khí nạp. 78
5.3.3.2. Cảm biến nhiệt độ khí nạp. 80
5.3.3.3. Cảm biến vị trí bướm ga. 81
5.3.3.4. Cảm biến ôxy. 82
5.3.3.5. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát. 83
5.3.3.6. Cảm biến vị trí trục cam. 84
5.3.3.7. Cảm biến vị trí trục khuỷu. 85
5.3.3.8. Cảm biến tiếng gõ: 86
5.3.3.9. Cảm biến vị trí bàn đạp ga: 87
5.3.4. Hệ thống điều khiển điện tử ECU (Electronic Control Unit). 88
5.3.4.1. Chức năng hoạt động cơ bản. 88
5.3.4.2. Chức năng thực tế. 91
5.3.4.3. Các bộ phận của ECU. 91
5.3.4.4. Các thông số hoạt động của ECU. 91
5.3.4.5. Xử lý thông tin và tạo xung phun. 92
5.3.4.6. Điều khiển thời điểm phun. 94
5.3.4.7. Điều khiển lượng phun. 94
5.3.4.8. Các chế độ làm việc. 95
6. TÍNH TOÁN LƯỢNG PHUN. 97
7. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CHẨN ĐOÁN. 100
7.1. KHÁI QUÁT. 100
7.2. NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN. 100
7.3. MÃ CHẨN ĐOÁN. 101
7.4. KIỂM TRA VÀ XÓA MÃ CHẨN ĐOÁN. 106
7.4.1. Kiểm tra đèn báo “CHECK ENGINE”. 106
7.4.2. Phát mã chẩn đoán hư hỏng. 106
7.4.2.1. Chế độ bình thường. 106
7.4.2.2. Chế độ kiểm tra. 107
7.4.3. Xoá các mã chẩn đoán hư hỏng. 107
8. KẾT LUẬN. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-do_an_khao_sat_he_thong_nhien_lieu_dong_co_1trfe.qwjPGoOCOB.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48139/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ống tâm chốt khuỷu ) ta cũng có thể xác định trị số của T và Z bằng các quan hệ sau:
[4.8] [4.9]
Lập bảng tính T, N, Z tương ứng với các góc quay trục khuỷu α = 00, 100, 200, ..., 7200 và b = arcsin(l.sina).
Chọn tỷ lệ xích mT = mZ =mN =0,03 [MN/m2.mm], ma = 2 [độ/mm].
Sử dụng các công thức [4.7], [4.8], [4.9], ta tính được các giá trị T, Z, N ứng với các góc α.
Bảng 4.2. Giá trị T, Z, N ứng với các góc α.
Tỉ lệ xích: mP1 = mT = mZ = mN = 0.03[MN/m2.mm]
a(độ)
P1(mm)
T(mm)
Z(mm)
N(mm)
a(độ)
P1(mm)
T(mm)
Z(mm)
N(mm)
0
-94.47
0
-94.47
0
370
63.22
13.68
61.78
2.75
10
-94.37
-20.43
-92.22
-4.1
380
43.62
18.44
39.71
3.74
20
-87.44
-36.96
-79.6
-7.5
390
20.73
12.63
16.65
2.61
30
-76.53
-46.62
-61.46
-9.64
400
8.07
6.19
5.34
1.31
40
-62.46
-47.94
-41.31
-10.17
410
4.53
4.04
2.23
0.88
50
-46.67
-41.6
-23.02
-9.11
420
8.04
7.85
2.48
1.78
60
-30.5
-29.8
-9.39
-6.76
430
15.96
16.32
1.83
3.86
70
-14.01
-14.32
-1.61
-3.39
440
27.18
27.97
-2.08
6.9
80
3.08
3.17
-0.24
0.78
450
38.29
38.29
-9.89
9.89
90
18.33
18.33
-4.73
4.73
460
46.85
44.07
-19.86
11.9
100
29.86
28.09
-12.65
7.59
470
54.12
46.38
-30.8
13.08
110
39.3
33.68
-22.37
9.5
480
59.57
44.98
-41.23
13.21
120
46.35
35
-32.08
10.28
490
63.13
40.44
-50.02
12.32
130
51.09
32.73
-40.48
9.97
500
64.89
33.62
-56.5
10.56
140
53.87
27.91
-46.9
8.77
510
65.28
25.52
-60.65
8.22
150
55.2
21.58
-51.28
6.95
520
64.52
16.86
-62.52
5.54
160
55.72
14.56
-54
4.78
530
63.17
8.27
-62.69
2.74
170
55.95
7.32
-55.52
2.43
540
61.46
0
-61.46
0
180
56.28
0
-56.28
0
550
59.85
-7.83
-59.39
-2.6
190
56.71
-7.42
-56.28
-2.46
560
58.74
-15.35
-56.92
-5.04
200
56.55
-14.78
-54.8
-4.85
570
57.86
-22.62
-53.75
-7.29
210
56.14
-21.94
-52.16
-7.07
580
56.23
-29.13
-48.96
-9.15
220
54.97
-28.48
-47.86
-8.95
590
53.34
-34.17
-42.26
-10.41
230
52.42
-33.58
-41.53
-10.23
600
48.6
-36.7
-33.63
-10.78
240
48
-36.25
-33.22
-10.64
610
41.55
-35.61
-23.65
-10.04
250
41.39
-35.47
-23.56
-10
620
32.11
-30.21
-13.61
-8.16
260
32.56
-30.63
-13.8
-8.27
630
20.58
-20.58
-5.31
-5.31
270
21.87
-21.87
-5.65
-5.65
640
5.33
-5.48
-0.41
-1.35
280
7.81
-8.04
-0.6
-1.98
650
-11.76
12.02
-1.35
2.84
290
-7.54
7.71
-0.87
1.82
660
-28.25
27.6
-8.7
6.26
300
-21.48
20.98
-6.61
4.76
670
-44.42
39.6
-21.91
8.67
310
-33.65
30
-16.6
6.57
680
-60.21
46.21
-39.82
9.8
320
-43.23
33.18
-28.59
7.04
690
-74.28
45.24
-59.65
9.36
330
-47.78
29.1
-38.37
6.02
700
-85.19
36.01
-77.55
7.31
340
-41.41
17.5
-37.7
3.55
710
-92.12
19.94
-90.03
4
350
-22.92
4.96
-22.4
1
720
-94.47
0
-94.47
0
360
-10.17
0
-10.17
0
Trên hệ tọa độ T-a, Z-a, N-a, ta xác định các trị số T, Z, N ở các góc độ a=00, a=100, a= 200, ...,a= 7200. Trị số của T, Z, N như đã lập Bảng 4.2 được tính theo công thức đã chứng minh ở trên, ta sẽ được các điểm 0, 1, 2, 3, ..., 72. Dùng đường cong nối các điểm ấy lại, ta có đồ thị lực T, Z, N cần xây dựng.
Hình 4.9. Đồ thị T,Z,N.
4.7. TÍNH MÔMEN TỔNG ST
Thứ tự làm việc của động cơ : 1 - 3 -4 - 2.
Góc công tác:
Ta tính ST trong 1 chu k ỳ góc công tác:
Khi trục khuỷu của xylanh thứ nhất nằm ở vị trí
Khuỷu trục của xylanh thứ 2 nằm ở vị trí
Khuỷu trục của xylanh thứ 3 nằm ở vị trí
Khuỷu trục của xylanh thứ 4 nằm ở vị trí.
Tính mômen tổng ST = T1 + T2 + T3 + T4.
Tính giá trị của Ġ bằng công thức:
Trong đó : : công suất chỉ thị của động cơ [Kw];
=112,867[Kw]
n: là số vòng quay của động cơ; n =5600 [v/p].
: là diện tích đỉnh piston;
R: là bán kính quay của trục khuỷu; R = 43mm
: là hệ số hiệu đính đồ thị công =0,968.
Þ .
Với tỷ lệ xích :
.
Bảng 4.3. Bảng tính xây dựng đồ thị ST.
Tỷ lệ xích mST = mT = 0,03[MN/m2.mm].
Thứ tự làm việc: 1-3-4-2
α1 (độ)
T1 (mm)
α2 (độ)
T2
(mm)
α3 (độ)
T3 (mm)
a4 (độ)
T4 (mm)
ST (mm)
0
0.00
180
0.00
540
0.00
360
0.00
0.00
10
-20.43
190
-7.42
550
-7.83
370
13.68
-12.00
20
-36.96
200
-14.78
560
-15.35
380
18.44
-26.54
30
-46.62
210
-21.94
570
-22.62
390
12.63
-42.85
40
-47.94
220
-28.48
580
-29.13
400
6.19
-54.19
50
-41.60
230
-33.58
590
-34.17
410
4.04
-57.45
60
-29.80
240
-36.25
600
-36.70
420
7.85
-51.76
70
-14.32
250
-35.47
610
-35.61
430
16.32
-37.68
80
3.17
260
-30.63
620
-30.21
440
27.97
-16.20
90
18.33
270
-21.87
630
-20.58
450
38.29
7.73
100
28.09
280
-8.04
640
-5.48
460
44.07
31.99
110
33.68
290
7.71
650
12.02
470
46.38
54.43
120
35.00
300
20.98
660
27.60
480
44.98
70.13
130
32.73
310
30.00
670
39.60
490
40.44
77.87
140
27.91
320
33.18
680
46.21
500
33.62
76.86
150
21.58
330
29.10
690
45.24
510
25.52
66.24
160
14.56
340
17.50
700
36.01
520
16.86
46.33
170
7.32
350
4.96
710
19.94
530
8.27
22.08
180
0.00
360
0.00
720
0.00
540
0.00
0.00
190
-7.42
370
13.68
10
-20.43
550
-7.83
-12.00
200
-14.78
380
18.44
20
-36.96
560
-15.35
-26.54
210
-21.94
390
12.63
30
-46.62
570
-22.62
-42.85
220
-28.48
400
6.19
40
-47.94
580
-29.13
-54.19
230
-33.58
410
4.04
50
-41.60
590
-34.17
-57.45
240
-36.25
420
7.85
60
-29.80
600
-36.70
-51.76
250
-35.47
430
16.32
70
-14.32
610
-35.61
-37.68
260
-30.63
440
27.97
80
3.17
620
-30.21
-16.20
270
-21.87
450
38.29
90
18.33
630
-20.58
7.73
280
-8.04
460
44.07
100
28.09
640
-5.48
31.99
290
7.71
470
46.38
110
33.68
650
12.02
54.43
300
20.98
480
44.98
120
35.00
660
27.60
70.13
310
30.00
490
40.44
130
32.73
670
39.60
77.87
320
33.18
500
33.62
140
27.91
680
46.21
76.86
330
29.10
510
25.52
150
21.58
690
45.24
66.24
340
17.50
520
16.86
160
14.56
700
36.01
46.33
350
4.96
530
8.27
170
7.32
710
19.94
22.08
360
0.00
540
0.00
180
0.00
720
0.00
0.00
370
13.68
550
-7.83
190
-7.42
10
-20.43
-12.00
380
18.44
560
-15.35
200
-14.78
20
-36.96
-26.54
390
12.63
570
-22.62
210
-21.94
30
-46.62
-42.85
400
6.19
580
-29.13
220
-28.48
40
-47.94
-54.19
410
4.04
590
-34.17
230
-33.58
50
-41.60
-57.45
420
7.85
600
-36.70
240
-36.25
60
-29.80
-51.76
430
16.32
610
-35.61
250
-35.47
70
-14.32
-37.68
440
27.97
620
-30.21
260
-30.63
80
3.17
-16.20
450
38.29
630
-20.58
270
-21.87
90
18.33
7.73
460
44.07
640
-5.48
280
-8.04
100
28.09
31.99
470
46.38
650
12.02
290
7.71
110
33.68
54.43
480
44.98
660
27.60
300
20.98
120
35.00
70.13
490
40.44
670
39.60
310
30.00
130
32.73
77.87
500
33.62
680
46.21
320
33.18
140
27.91
76.86
510
25.52
690
45.24
330
29.10
150
21.58
66.24
520
16.86
700
36.01
340
17.50
160
14.56
46.33
530
8.27
710
19.94
350
4.96
170
7.32
22.08
540
0.00
720
0.00
360
0.00
180
0.00
0.00
550
-7.83
10
-20.43
370
13.68
190
-7.42
-12.00
560
-15.35
20
-36.96
380
18.44
200
-14.78
-26.54
570
-22.62
30
-46.62
390
12.63
210
-21.94
-42.85
580
-29.13
40
-47.94
400
6.19
220
-28.48
-54.19
590
-34.17
50
-41.60
410
4.04
230
-33.58
-57.45
600
-36.70
60
-29.80
420
7.85
240
-36.25
-51.76
610
-35.61
70
-14.32
430
16.32
250
-35.47
-37.68
620
-30.21
80
3.17
440
27.97
260
-30.63
-16.20
630
-20.58
90
18.33
450
38.29
270
-21.87
7.73
640
-5.48
100
28.09
460
44.07
280
-8.04
31.99
650
12.02
110
33.68
470
46.38
290
7.71
54.43
660
27.60
120
35.00
480
44.98
300
20.98
70.13
670
39.60
130
32.73
490
40.44
310
30.00
77.87
680
46.21
140
27.91
500
33.62
320
33.18
76.86
690
45.24
150
21.58
510
25.52
330
29.10
66.24
700
36.01
160
14.56
520
16.86
340
17.50
46.33
710
19.94
170
7.32
530
8.27
350
4.96
22.08
720
0.00
180
0.00
540
0.00
360
0.00
0.00
Hình: 4.10. Đồ thị tổng T.
4.8. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG TRÊN CHỐT KHUỶU.
Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng trên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của trục khuỷu. Sau khi có đồ thị này ta có thể tìm trị số trung bình của phụ tải ...