Download miễn phí Tiểu luận Hợp đồng mua bán ngoại thương: Nội dung và cách thức soạn thảo Hợp đồng mua bán ngoại thương
MỤC LỤC
I. KHÁI QUÁT VÀ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG(HĐMBNT).
1. Khái niệm và đặc điểm HĐMBNT
1.1. Khái niệm HĐMBNT:
1.2. Đặc điểm HĐNT:
2. Nội dung HĐMBNT:
3. Soạn thảo HĐMBNT.
3.1. Yờu cầu:
3.2. Thể thức ký kết hợp đồng.
3.3. Nội dung của HĐMBNT.
II. MỘT SỐ RỦI RO TRONG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG.
1. Rủi ro trong cách giao dịch.
1.1. Trong đàm phán trực tiếp.
1.2. Trong đàm phán gián tiếp.
2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong soạn thảo các điều khoản của hợp đồng.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHẶT CHẺ HƠN VÀ ĐẢM BẢO HIỆU LỰC PHÁP LÍ KHI KÍ KẾT.
1. GIẢI PHỎP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG GIAO DỊCH.
1.1. Trong đàm phán trực tiếp.
1.2.Trong đàm phán giỏn tiếp.
2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong soạn thảo các điều khoản của hợp đồng.
KẾT LUẬN
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-tieu_luan_hop_dong_mua_ban_ngoai_thuong_noi_dung.lqdhPEiQbr.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47378/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
MỞ BÀI
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, HĐMBNT là loại văn bản giao dịch chủ yếu, quan trọng và phổ biến nhất. Kết quả kinh doanh hàng hóa chủ yếu phụ thuộc vào Hợp đồng mua bán.
Trong thực tế, rất nhiều doanh nghiệp việt nam khi kinh doanh với các đối tác nước ngoài thường gặp phải những lỗi không đáng có chẳng hạn như lỗi về chào hàng cố định, cách thanh toán. Mà hầu hết những lỗi đó thường do tầm hiểu biết về hợp đồng ngoại thương vẫn còn hạn chế đặc biệt là trong việc soạn thảo hợp đồng mua bán ngoại thương.
Chính vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu Ngoại Thương nói chung và hợp đồng mua bán ngoại thương là vấn đề tất yếu của chúng ta, nhất là nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Là sinh viên khoá 6A chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp, Em cũng được học nhiều về môn ngoại thương Em thấy việc nghiên cứu và tìm hiểu về ngoại thương là rất cần thiết cho công việc của em sau này. Theo khuôn khổ cho phép Em chỉ xin trình bày đề tài: “Hợp đồng mua bán ngoại thương. Nội dung và cách thức soạn thảo Hợp đồng mua bán ngoại thương.”
Do năng lực còn hạn chế nên bài tiểu luận chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Vậy kính mong thầy cô giáo chỉ bảo thêm để cho Em có thể hiểu rõ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
I. KHÁI QUÁT VÀ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG(HĐMBNT).
Khái niệm và đặc điểm HĐMBNT
Khái niệm HĐMBNT:
Hợp đồng mua bán ngoại thương là một hợp đồng mua bán được ký kết giữa một tổ chức ngoại thương hay thương nhân trong nước với một tổ chức hay thương nhân nước ngoài.
Đặc điểm HĐNT:
Hợp đồng mua bán ngoại thương có đầy đủ những đặc điểm như một hợp đồng mua bán khác, cũng là một hợp đồng kinh tế. Sự khác nhau cơ bản giữa HĐMBNT với các hợp đồng mua bán khác là ở chổ HĐMBNT có yếu tố quốc tế, được thể hiện qua các dấu hiệu:
1.2.1. Chủ thể của hợp đồng: Một trong cỏc bờn ký kết hợp đồng có trụ sở kinh doanh ở nước ngoài (Quốc tịch khác).
1.2.2. Đối tượng của hợp đồng: Là hàng húa phải qua biên giới, hay không phải qua biên giới nhưng hàng được các tổ chức quốc tế dùng ở lónh thổ Việt Nam(Sứ quỏn, cụng trỡnh đầu tư nước ngoài...).
Đồng tiền thanh toán: Phải là ngoại tệ hay gốc ngoại tệ.
2. Nội dung HĐMBNT: Nội dung hợp đồng ngoại thương phải có nội dung chủ yếu sau đây:
2.1. Tờn hàng.
2.2. Số lượng.
2.3. Quy cách, chất lượng.
2.4. Giỏ cả.
2.5. cách thanh toán.
2.6. Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng.
Ngoài cỏc nội dung chủ yếu quy định trên đây các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác trong hợp đồng.
3. Soạn thảo HĐMBNT.
3.1. Yờu cầu:
3.1.1. Chủ thể của HĐMBNT: Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý.
_ Chủ thể bên nước ngoài là thương nhân thỡ tư cách pháp lý của họ được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân mà thương nhân đó mang quốc tịch.
_ Chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thương mại trực tiếp với nước ngoài.
3.1.2. Đối tượng của HĐMBNT: Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán.
3.1.3. Hỡnh thức của HĐMBNT: Hợp đồng mua bán hàng hóa của Việt Nam với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản. Thư từ, điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hỡnh thức thụng tin điện tử khác cũng được coi là hỡnh thức văn bản. Mọi thỏa thuận bằng miệng kể cả sửa đổi, bổ sung đều không có hiệu lực.
3.1.4. Nguyờn tắc ký kết HĐMBNT: Khi lựa chọn luật quốc gia khác để điều chỉnh quan hệ ngoại thương, cần chú ý cỏc nguyờn tắc sau:
3.1.4.1. Hoàn toàn tự nguyện.
3.1.4.2. Không trái pháp luật của nhà nước ta.
3.1.4.3. Không hạn chế năng lực pháp lý và năng lực hành vi của chủ thể.
3.1.4.4. Không làm phương hại đến lợi ích của nhà nước.
3.2. Thể thức ký kết hợp đồng.
3.2.1. Việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương có thể thực hiện :
3.2.1.1. Hai bờn ký vào mộy hợp đồng(Một văn bản)
3.2.1.2. Người mua chấp nhận bằng văn bản thư chào hàng cố định (Acceptance of firm offer) của người bán gửi.
3.2.1.3. Người bán xác nhận bằng văn bản là người mua đó đồng ý với các điều khoản của thư chào hàng tự do, nếu người mua viết đúng thủ tục cần thiết và gửi cho người bán trong thời gian quy định (Confirmation of sale).
3.2.1.4. Người bán xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng(Order) của người mua. Trường hợp này thể hiện bằng hai văn bản: Đơn đặt hàng (Order) của người mua và văn bản xác nhận của người bán(Confirmation of sale).
3.2.1.5. Trao đổi bằng thư xác nhận là đó đạt được thỏa thuận giữa các bên(Nêu rừ cỏc điều kiện đó thỏa thuận) và hỡnh thành hợp đồng để ký kết.
3.2.2. Ký kết hợp đồng dưới hỡnh thức một văn bản: Có thể được coi như đó ký kết và cú hiệu lực từ lỳc ký khi cỏc bờn cựng ký vào hợp đồng(Cùng thời gian và địa điểm). Những người ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền. Người ký kể hợp đồng có thể ủy quyền bằng văn bản hợp pháp cho người khácthay mỡnh ký kết hợp đồng.
3.2.3. Trong trường hợp các bên không cùng có mặt để ký hợp đồng.
(ký kết hợp đồng giữa các bên vắng mặt, phải trao đổi vân bản) thỡ hợp đồng được coi như đó ký kết:
3.2.3.1. Ở Việt Nam kể từ thời điểm bên chào hàng nhận được thông báo chấp nhận toàn bộ các điều kiện ghi trong chào hàng cố định trong thời hạn trách nhiệm của người chào hàng (Điều 55, Luật Thương mại), hay nhận được hợp đồng do phía Việt Nam soạn và ký trước, gửi cho thương nhân nước ngoài ký sau.
3.2.3.2. Ở Anh, ở Hoa Kỳ, ở Nhật Bản và Thụy Sĩ: Lúc gửi thư xác nhận(theo dấu của bưu điện).
3.2.3.3. Ở Pháp, ở CHLB Đức, ở Ý, ở Áo: Vào lúc người bán nhận được thư xác nhận chào hàng hay xác nhận bán hàng trong đơn đặt hàng.
3.2.4. Hợp đồng ký kết giữa nhiều bờn.
3.2.4.1. Tất cả cỏc bờn cựng ký vào một văn bản hợp đồng duy nhất.hay ký các văn bản hợp đồng tay đôi, có trích dẫn trong từng hợp đồng đó về việc ký kết các hợp đồng khác(ký tay đôi, trích dẫn chéo các hợp đồng khác).
3.2.4.2. Ở một số nước và thị trường quốc tế hợp đồng có thể là văn bản hay hợp đồng miệng(Gentlement’s Agreement). Ở sở giao dịch hàng hóa quốc tế và ở nơi bán đấu giá quốc tế, hợp đồng được thực hiện ở hỡnh thức văn bản,và hợp đồng miệng hay hành vi cụ thể được xác nhận bằng văn bản sau khi đó thỏa thuận, trước khi thực hiện hợp đồng.
3.3. Nội dung của HĐMBNT.
3.3.1. Phần mở đầu(preamble):
_Tờn và số hợp đồng.
_Ngày và nơi ký hợp đồng.
_Cỏc bờn ký hợp đồng(bên bán, bên mua): Tên đơn vị, địa chỉ thư, tên điện tín, số điện thoại, fax, tên và chức vụ người ký hợp đồng.
_Cam kết ký hợp đồng.
3.3.2. Các điều khoản của hợp đồng.
3.3.2.1. Điều khoản chủ yếu: Là những điều khoản nếu một bên trong hợp đồng không thực hiện, bên kia có quyền hủy hợp đồng và bắt phạt bên gây thiệt hại....